|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 307/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29/7/2024
V/v tranh chấp “Xin Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng.
Các Hội thẩm nhân nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bé.
2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Giang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thành Khánh Duy- KSV.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 207/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Xin Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 134/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Yến A, sinh năm 1995 (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1990 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Đỗ Thị Yến A trình bày:
Chị và anh B cưới nhau vào năm 2015 do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện X, Tiền Giang, theo số 99 ngày 19/10/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên gây cãi, anh B không quan tâm vợ con, không có tiếng nói chung và anh chị đã sống ly thân vào tháng 5/2023 cho đến nay. Nay chị A thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên xin ly hôn với anh B.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu C, sinh ngày 04/02/2017. Cháu C đang sinh sống cùng anh B, khi ly hôn con chung giao cho anh C nuôi dưỡng và chị A đồng ý cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Đối với bị đơn là anh Nguyễn Thanh B từ khi Toà án thụ lý đến nay anh B vắng mặt không có lý do và không gởi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị A.
* Tại phiên tòa, chị Đỗ Thị Yến A có đơn xin vắng mặt vẫn giữ y yêu cầu khởi kiện cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Thanh B và giải quyết về con chung như đơn khởi kiện.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến phát biểu: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân chị A, anh B mâu thuẩn trầm trọng, sống ly thân từ tháng 5/2023 nhưng không thể hàn gắn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị A được ly hôn với anh B.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu C, sinh ngày 04/02/2017. Cháu C đang sinh sống cùng anh B, cháu có cuộc sống ổn định và có nguyện vọng được sống với anh B, nên cần giao cháu cho anh B tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
+Về cấp dưỡng: Chị Đỗ Thị Yến A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng trên khi con chung tròn đủ 18 tuổi.
+ Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Căn cứ vào yêu cầu của chị Đỗ Thị Yến A về việc tranh chấp “ly hôn” với anh Nguyễn Thanh B thuộc trường hợp được qui định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36 và điểm b, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
[2] Về hôn nhân: Qua lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị và anh B cưới nhau vào năm 2015 do tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang, theo số 99 ngày 19/10/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên gây cãi, anh B không quan tâm vợ con, không có tiếng nói chung và anh chị đã sống ly thân vào tháng 5/2023 cho đến nay. Nay chị A thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên xin ly hôn với anh B.
Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh B nhưng anh vẫn không đến tham dự phiên tòa và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, điều đó chứng tỏ anh B không có ý muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xác định, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị A, anh B đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị A là phù hợp với qui định của pháp luật do đó Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu C, sinh ngày 04/02/2017. Cháu C đang sinh sống cùng anh B, cháu có cuộc sống ổn định phát triển tốt, có nguyện vọng được sống với anh B, nên cần giao cháu C cho anh B tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị Đỗ Thị Yến A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng trên khi con chung tròn đủ 18 tuổi.
[4] Về tài sản chung: không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Về án phí: Chị Đỗ Thị Yến A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Từ những nhận định trên và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân phát biểu quan điểm là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm b, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về áp dụng án phí, lệ phí.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Yến A.
1. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Yến A được ly hôn với anh Nguyễn Thanh B
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hiếu C, sinh ngày 04/02/2017 cho anh B tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị Đỗ Thị Yến A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng trên khi con chung tròn đủ 18 tuổi.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Đỗ Thị Yến A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007526 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên chị phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
|
Nơi nhận: -TAND Tỉnh TG; -VKSNDHCG-TG -Chi cục THADSHCG; - Uỷ ban xã N -Những người tham gia tố tụng; -Lưu. |
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ánh Hồng |
Bản án số 307/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn
- Số bản án: 307/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
