|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 307/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/6/2025 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Từ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Thường, bà Nguyễn Thị Quế Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lệ Huyền – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An không tham gia phiên toà
Ngày 26/6/2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 492/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2025 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 347/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/6/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình B, sinh năm 1968. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ hiện nay: Jäger S, 78054, V - S, Cộng hòa liên bang Đ. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Hoài L, sinh năm 2001. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số F, ngõ B, đường N, khối A, phường T, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ hiện nay: Karlstr. 91, 78054 V - S, Cộng hòa liên bang Đ. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/03/2025, và bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Vũ Đình B trình bày: Anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 04/9/2019 tại UBND thành phố V, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi vã, quan điểm sống khác nhau dẫn đến bất hòa, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không quan tâm lẫn nhau. Nay, anh Vũ Đình B yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Hoài L.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 31/3/2025, bị đơn chị Trần Hoài L trình bày: Chị Trần Hoài L thừa nhận về thời gian, điều kiện, địa điểm đăng ký kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng như anh Vũ Đình B trình bày. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi vã, quan điểm sống khác nhau dẫn đến bất hòa, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không quan tâm lẫn nhau. Vì vậy, chị Trần Hoài L đồng ý ly hôn với anh Vũ Đình B.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L đang cư trú ở nước ngoài, không có điều kiện về Việt Nam để giải quyết vụ án nên anh, chị đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự đã được thẩm tra tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Vũ Đình B và bị đơn chị Trần Hoài L hiện đang ở nước ngoài, không có điều kiện về Việt Nam để trực tiếp giải quyết vụ án nên đã có văn bản trình bày gửi về cho Tòa án và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Văn bản của anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L gửi về có xác nhận của Đ1 tại Đức. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp. Do kinh tế gia đình, anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L đi làm việc tại Đức. Vợ chồng sống lâu dần bất đồng quan điểm, thường xuyên to tiếng, không tìm được tiếng nói chung. Nay, anh B và chị L đều thấy tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét thấy, hôn nhân của anh B và chị L đã lâm vào tình trạng thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L.
[3] Về con chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh B và chị L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Vũ Đình B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55; 122; 123; 127 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 5, khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273, Điều 469, Điều 478 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vũ Đình B và chị Trần Hoài L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Về án phí: Anh Vũ Đình B phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007960 ngày 11/6/2025 (bà Bùi Thị L1 nộp thay). Trả lại cho anh B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000 đồng. Chị Trần Hoài L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- Nguyên đơn anh Vũ Đình B và bị đơn và chị Trần Hoài L đang cư trú ở nước ngoài vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒÀ Nguyễn Thị Thu Từ |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
CÁC HỘI THẨM |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Mai Xuân Thường Nguyễn Thị Quế A |
Nguyễn Thị Thu T |
Bản án số 307/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 307/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN VŨ ĐÌNH B- TRẦN HOÀI L
