|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
Bản án số: 307/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 12 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: | Bà Lê Thị Hồng Hà |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Bùi Xuân Minh |
| Ông Nguyễn Trường Hận |
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 379/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 500/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1997; CCCD số [...] cấp ngày 04/5/2021; Cư trú tại: Ấp T, xã K, tỉnh Cà Mau (Xin vắng mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1987; CMND số [...] cấp ngày 09/5/2017; Cư trú tại: Ấp T, xã K, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2025 và biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 19/11/2025, nguyên đơn chị Lữ Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Minh T1 kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống, anh T1 không tu chí làm ăn tạo thu nhập cho gia đình từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi. Vợ chồng đã được hai bên gia đình tổ chức hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 8 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Chị T không còn tình cảm với anh T1 nên xin ly hôn với anh T1.
- Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/10/2016 và Nguyễn Nhã T2, sinh ngày 14/8/2021. Khi ly hôn, chị T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Minh T1: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh T1 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng anh T1 không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh T1 về các nội dung khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lữ Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn anh Nguyễn Minh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ vào các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh T1.
[2] Về hôn nhân: Chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Minh T1 xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị T xác định, trong quá trình chung sống anh T1 không tu chí làm ăn tạo thu nhập cho gia đình từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi. Vợ chồng đã được hai bên gia đình tổ chức hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 8 năm 2024 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Chị T không còn tình cảm với anh T1 nên xin ly hôn với anh T1.
Về phía anh T1, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng anh T1 không có mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu về hôn nhân của chị T, điều này cho thấy anh T1 không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị T.
Do chị T và anh T1 không còn sống chung; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị T và anh T1 đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T và anh T1 ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị T xác định vợ chồng có hai người con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/10/2016 và Nguyễn Nhã T2, sinh ngày 14/8/2021. Khi ly hôn, chị T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, hiện các cháu H, T2 đang sống chung với mẹ nên các cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với mẹ; anh T1 không có ý kiến đối với yêu cầu về con chung của chị T; cháu H cũng có nguyện vọng được sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn; cháu T2 còn nhỏ, lại là con gái nên rất cần sự chăm sóc trực tiếp từ người mẹ. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của các cháu H, T2, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao các cháu H, T2 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T xác định có đủ điều kiện để nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nên anh T1 không phải cấp dưỡng cho các cháu H, T2.
[4] Về tài sản chung: Chị T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh T1 về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về nợ chung: Chị T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh T1 về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lữ Thị T.
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lữ Thị T và anh Nguyễn Minh T1.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/10/2016 và cháu Nguyễn Nhã T2, sinh ngày 14/8/2021 cho chị Lữ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Minh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu H, T2 mà không ai được cản trở; anh T1 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các cháu H, T2 được sống chung với chị T; anh T1 không phải cấp dưỡng cho các cháu H, T2.
- - Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lữ Thị T phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 03/11/2025 chị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003759 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thụ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Lữ Thị T và bị đơn anh Nguyễn Minh T1 có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lê Thị Hồng Hà |
Bản án số 307/2025/HNGĐ-ST ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 307/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lữ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Minh T
