Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 306/2024/HNGĐ-ST

Ngày 19-7-2024

V/v tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Duyên Văn Hiền;

2. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Tiên – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 280/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng S. Sinh năm: 1992 (xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N. Sinh năm: 1988 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình tố tụng, bà Nguyễn Hồng S trình bày:

Về hôn nhân: Bà S và ông N kết hôn với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, việc kết hôn là tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn được bà xác định là trong thời gian chung sống vợ chồng không hòa hợp với nhau, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tự hàn gắn được. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, bà S xác định tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục. Nay bà S yêu cầu được ly hôn với ông N.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung: Nguyễn Mộng Q, sinh ngày 30/4/2011 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 04/5/2013, khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Q, còn cháu V tiếp tục ở với cha để tiện cho việc ăn học.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Nguyễn Văn N đúng theo quy định pháp luật nhưng ông N không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Nguyễn Văn N có nơi cư trú tại ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà S khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông N nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "tranh chấp xin ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt ông N theo quy định của pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K đúng theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà S xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông N và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn. Trường hợp nếu cho các bên tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, do đó Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà S được ly hôn với ông N.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung: Nguyễn Mộng Q, sinh ngày 30/4/2011 và Nguyễn Quốc V, sinh ngày 04/5/2013, khi ly hôn bà S yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Q, còn cháu V tiếp tục ở với cha để tiện cho việc ăn học. Toà án đã tiến hành ghi nhận ý kiến của con tại biên bản ngày 01/4/2024: “Cháu Nguyễn Mộng Q trình bày: Cháu Q hiện đã nghĩ học, đang sống chung với cha, mẹ, điều kiện sống tốt, cha, mẹ là người trực tiếp chăm sóc cho cháu. Trường hợp cha mẹ cháu ly hôn và không sống chung với nhau nữa, thì cháu có nguyện vọng được sống với mẹ là bà Nguyễn Hồng S. Cháu Nguyễn Quốc V trình bày: Cháu V hiện đang học lớp 5, đang sống chung với cha mẹ, điều kiện sống tốt, cha mẹ là người trực tiếp chăm sóc cho cháu. Trường hợp cha mẹ cháu ly hôn và không sống chung với nhau nữa, thì cháu có nguyện vọng được sống với cha là ông Nguyễn Văn N”.

Do đó, Hội đồng xét xử xem xét hoàn cảnh, điều kiện sống nên giao cháu Nguyễn Mộng Q cho bà S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Quốc V cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp, tốt nhất và đúng với nguyện vọng của các cháu, về cấp dưỡng nuôi con bà S không yêu cầu nên bà S và ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung: Đương sự tự xác định tự thoả thuận, nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện ở vụ án khác.

[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bà S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; Ông N không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 53, Điều 56, Điều 80, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Hồng S về việc yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mộng Q, sinh ngày 30/4/2011 cho bà Nguyễn Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Giao cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 04/5/2013 cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Bà S, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà S, ông N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản và ông N phải tôn trọng quyền được sống chung của cháu Q với bà S, bà S phải tôn trọng quyền được sống chung của cháu V với ông N.
  3. Về án phí: Bà Nguyễn Hồng S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Bà có dự nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004536 ngày 23/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Đen

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 306/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 306/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hồng S yêu cầu ly hôn Nguyễn Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger