Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 305/2024/DS-PT

Ngày 16-5-2024

V/v Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- - - - - - - - - -

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Huỳnh Thanh Duyên
Các Thẩm phán:Ông Nguyễn Văn Tửu
Bà Lê Thị Tuyết Trinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Mạnh Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Tuyết - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 5 năm 2024, Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 897/2023/TLPT-DS ngày 27 tháng 12 năm 2023.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 40/2023/TLPT-DS ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 641/2024/QĐ-PT ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1955 (có mặt);

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Tạ Nguyệt T, là Luật sư của Công ty L4, thuộc Đoàn luật sư tỉnh B (có mặt);

Địa chỉ: Số A đường H, Khu phố D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1962 (có mặt);

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Văn V, là Luật sư của Văn phòng Luật sư Nguyễn Thị H, thuộc Đoàn luật sư tỉnh B (có mặt);

Địa chỉ: Số E N, Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị D, sinh năm 1947 (có mặt);
  2. Địa chỉ: Ấp B thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  3. Bà Trần Thị Ẩ, sinh năm 1949 (có mặt);
  4. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  5. Bà Trần Thị Ú, sinh năm 1962 (vắng mặt);
  6. Địa chỉ: Số B đường L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  7. Bà Trần Kim T1, sinh năm 1968 (vắng mặt);
  8. Địa chỉ: Số C đường L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  9. Chị Trần Thu T2, sinh năm 1989 (vắng mặt);
  10. Anh Trần Hoàng P, sinh năm 1994 (vắng mặt);
  11. Cùng địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  12. Chị Trần Thị T3, sinh năm 1983 (vắng mặt);
  13. Địa chỉ: N Jalan M K. N.Sembilan. West. Malaysia.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà Ú, bà T1, anh P, chị T2 và chị T3: Ông Trần Văn N, sinh năm 1955 (có mặt);

    Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau

  14. Ông Trần Văn Đ, (Đã chết);
  15. Địa chỉ: Ấp D, xã A, huyện T, tỉnh An Giang.

  16. Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt);
  17. Địa chỉ: Ấp D, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  18. Bà Bùi Thị T4, sinh năm 1967 (vắng mặt);
  19. Địa chỉ: Ấp Bà T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau;

  20. Ông Bùi Tấn K, sinh năm 1971 (vắng mặt);
  21. Địa chỉ: Ấp P, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

  22. Ông Bùi Tấn C, sinh năm 1973 (vắng mặt);
  23. Địa chỉ: Ấp C, xã K, huyện T, Cà Mau.

  24. Ông Bùi Song P1, sinh năm 1975 (vắng mặt);
  25. Địa chỉ: Ấp Q, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu

  26. Ông Bùi Mỹ C1, sinh năm 1978 (vắng mặt);
  27. Địa chỉ: Ấp Bà T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

  28. Ông Bùi Thanh Đ1, sinh năm 1978 (vắng mặt);
  29. Địa chỉ: Ấp Q, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  30. Bà Bùi Ánh N1, sinh năm 1982 (vắng mặt);
  31. Địa chỉ: Ấp Q, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

  32. Bà Phùng Thị L, sinh năm 1947 (vắng mặt);
  33. Địa chỉ: Ấp Q, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2019 và ngày 10/9/2020 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Trần Văn N trình bày:

Cha mẹ ông là cụ Trần Văn K1 và cụ Đỗ Thị L1. Cụ K1 chết năm 1996, cụ L1 chết ngày 02/5/2001. Cụ K1 và cụ L1 khi chết không để lại di chúc. Cụ K1 và cụ L1 có 08 người con gồm:

  1. Trần Thị D, sinh năm 1947;
  2. Trần Thị Ẩ, sinh năm 1949;
  3. Trần Văn Đ, sinh năm 1955;
  4. Trần Văn N, sinh năm 1955;
  5. Trần Văn B (chết năm 2012). Ông B có vợ tên Huỳnh Thị Ú1, con ông B và bà Ú1 gồm: Trần Thị T3, Trần Minh N2 (đã chết không vợ con), Trần Thu T2 và Trần Văn P2. Ngoài ra, ông B không còn người con nào khác.
  6. Trần Thị Ú, sinh năm 1962;
  7. Trần Thị G, sinh năm 1965;
  8. Trần Kim T1, sinh năm 1968.

Ngoài ra, bà L1 còn người con riêng tên Bùi Văn T5, ông T5 chết năm 2004, có vợ là bà Phùng Thị L, sinh năm 1947, ông T5 và bà L có 07 người con gồm: Ông Bùi Thị T4, ông Bùi Tấn K, ông Bùi Tấn C, ông Bùi Song P1, bà Bùi Mỹ C1, ông Bùi Thanh Đ1, bà Bùi Ánh N1. Ngoài ra, ông T5 và bà L không còn người con riêng, con nuôi nào khác.

Khi chết cụ K1 và cụ L1 có để lại tài sản là diện tích đất qua đo đạc thực tế 39.528,9 m2 thuộc 01 phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 17 và thuộc một phần thửa đất số 91, tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Nay ông N yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật cho 08 anh em ông phần đất nêu trên, ông yêu cầu được nhận hiện vật đối với kỷ phần ông được hưởng.

Mặt khác, vào năm 2018, Nhà nước có thu hồi phần đất có diện tích 1.708,10m2 thuộc thửa số 188, 189, tờ bản đồ số 3, vị trí đất thu hồi tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu là đất của cụ K1 và cụ L1 và được công bố mức bồi thường số tiền 201.726.610 đồng. Đối với số tiền này, ông N yêu cầu chia cho bà G 150.000.000 đồng. Còn lại số tiền 51.726.610 đồng, ông N yêu cầu chia đều cho 07 anh em còn lại (trừ bà G). Ông N không đồng ý trừ số tiền cải tạo đất 25.000.000 đồng theo yêu cầu của bà G.

Ngoài các tài sản nêu trên, cụ K1 và cụ L1 không còn tài sản nào khác.

Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án ông Trần Văn N yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 878488 ngày 19/12/1995 được Ủy ban nhân dân huyện G (cũ) cấp cho ông Trần Văn B đối với diện 36.650,1m2 thuộc 01 phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn bà Trần Thị G trình bày:

Cha mẹ bà là cụ Trần Văn K1 và cụ Đỗ Thị L1. Cụ K1 chết năm 1996, cụ L1 chết ngày 02/5/2001, bà G thống nhất với lời trình bày của ông N về hàng thừa kế của cụ K1 và cụ L1. Tuy nhiên, theo bà G, cụ K1 chết không để lại di chúc; cụ L1 chết có để lại di chúc là tờ di chúc ngày 15/02/2001 (âm lịch).

Bà G không đồng ý chia thừa kế theo yêu cầu khởi kiện của ông N do bà L1 đã để di chúc phần đất này lại cho bà G. Ngoài ra, còn biên bản họp thân tộc gia đình ngày 22/4/2004 thể hiện đã giao phần đất tranh chấp lại cho bà G. Đồng thời, bà G là con ở chung với cha mẹ từ nhỏ, sau khi cha mẹ chết bà G là người phụng dưỡng, thờ cúng cha mẹ nên được hưởng phần di sản này.

Đối với số tiền Nhà nước bồi thường 201.726.610 đồng, bà G thừa nhận đã trả nợ Ngân hàng 150.000.000 đồng, còn lại 51.726.610 đồng, bà G không đồng ý phân chia theo yêu cầu của ông N do bà đã dùng toàn bộ số tiền 51.726.610 đồng để tu sửa nhà mồ cho cha mẹ.

Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của ông N thì bà G yêu cầu được nhận hiện vật và đồng ý hoàn giá trị chênh lệch cho các thừa kế khác. Bà yêu cầu Tòa án tính công sức giữ gìn, tôn tạo tài sản và thờ cúng cha mẹ cho bà.

Ngoài ra, bà G cho rằng bà có thuê xáng múc để cải tạo đất số tiền 25.000.000 đồng, trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu chia thừa kế thì bà yêu cầu các đồng thừa kế khác hoàn trả cho bà số tiền này.

Ngoài ra, bà G không còn yêu cầu nào khác.

- Theo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị D trình bày:

Bà D thống nhất với yêu cầu chia thừa kế và lời trình bày của ông Trần Văn N. Bà D yêu cầu nhận hiện vật đối với kỷ phần bà được hưởng. Bà không đồng ý trừ số tiền cải tạo đất 25.000.000 đồng theo yêu cầu của bà G.

- Theo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Ẩ trình bày:

Bà Ẩ thống nhất với yêu cầu chia thừa kế và lời trình bày của ông Trần Văn N. Bà Ẩ yêu cầu nhận hiện vật đối với kỷ phần bà được hưởng. Bà Ẩ không đồng ý trừ số tiền cải tạo đất 25.000.000 đồng theo yêu cầu của bà G.

Tại Bản án số 40/2023/DS-ST ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã quyết định:

Áp dụng khoản 5 Điều 26; Điều 34; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 38; Điều 157; Điều 158; Điều 164; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 3; Điều 76 Luật Đất đai năm 1993; Áp dụng Điều 637; Điều 645; khoản 2 Điều 653; Điều 655; Điều 659; Điều 677; điểm a, b khoản 1 Điều 678; điểm a khoản 1 Điều 679; Điều 738; Điều 740; Điều 742 Bộ luật Dân sự năm 1995; Áp dụng khoản 1 Điều 623; Điều 649; Điều 660; điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Áp dụng Án lệ số 06/2016/AL; Án lệ số 26/2018/AL; Án lệ số 34/2020/AL; Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn N về việc chia tài sản thừa kế theo pháp luật di sản của cụ Trần Văn K1 và cụ Đỗ Thị L1 chết để lại.
  2. Giao cho bà Trần Thị G được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng toàn bộ di sản là các phần đất có tổng diện tích là 39.526,8m², cụ thể như sau:

    - Phần đất tranh chấp thứ nhất:

    • + Hướng Đông giáp lộ Hộ Phòng – G, có số đo 46,8m.
    • + Hướng Tây giáp kênh xáng Hộ Phòng – G, có số đo 47,70m.
    • + Hướng Nam giáp đất ông Trần Văn P2, có số đo 113,40m.
    • + Hướng Bắc giáp đất ông Nguyễn Út C2, có số đo 113,70m.

    Diện tích 3.387,0 m² + 1.861,0 m²= 5.248 m²

    - Phần đất tranh chấp thứ 2:

    • + Hướng Đông giáp kênh thủy lợi, có số đo 36,10m.
    • + Hướng Tây giáp lộ Hộ Phòng – G, có số đo 36,60m.
    • + Hướng Nam giáp đất ông Trần Văn P2, có số đo 52,40m.
    • + Hướng Bắc giáp đất phần đất tranh chấp thứ 3, có số đo 52,10m.

    Diện tích 1.858,4 m²

    - Phần đất tranh chấp thứ 4:

    • + Hướng Đông giáp đất ông Bảy P3 đang sử dụng và giáp đất ông T6, có số đo 42,00m.
    • + Hướng Tây giáp kênh thủy lợi, có số đo 46,00m.
    • + Hướng Nam giáp đất ông Trần Văn P2 và ông Q, có số đo 539,80m + 211,30m.
    • + Hướng Bắc giáp đất ông Nguyễn Út C2 và ông Nguyễn Văn R, có số đo 266,60m + 483,50m.

    Diện tích 32.420,4 m²

  3. Không phân chia thừa kế đối với diện tích 510,3 m² đất mồ mã thuộc một phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 17 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 878488 ngày 19/12/1995 được Ủy ban nhân dân huyện G (cũ) cấp cho ông Trần Văn B) do đây là đất hương hỏa. Ghi nhận phần diện tích 510,3 m² đất mồ mã thuộc quyền sử dụng chung của bà Trần Thị D, Trần Thị Ẩ, ông Trần Văn Đ, ông Trần Văn N, ông Trần Văn B, bà Trần Thị Ú, bà Trần Thị G, bà Trần Kim T1 và ông Trần Văn T7. Phần đất có vị trí và số đo cụ thể như sau:
    • + Hướng Đông giáp kênh thủy lợi, có số đo 10m.
    • + Hướng Tây giáp lộ Hộ Phòng – G, có số đo 10m.
    • + Hướng Nam giáp phần đất tranh chấp thứ 2, có số đo 52,10m.
    • + Hướng Bắc giáp đất ông Nguyễn Út C2, có số đo 52,00m.
  4. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn N về việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 878488 ngày 19/12/1995 được Ủy ban nhân dân huyện G (cũ) cấp cho ông Trần Văn B đối với diện tích 36.650,1m² thuộc 01 phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

    Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 878488 ngày 19/12/1995 được Ủy ban nhân dân huyện G (cũ) cấp cho ông Trần Văn B đối với diện tích 36.650,1m² thuộc 01 phần thửa đất số 89, tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

    Anh Trần Hoàng P là con của ông Trần Văn B đã được thừa kế theo hồ sơ số 001998.TK.001 (Ghi chú trang thứ 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 878488 ngày 19/12/1995) có quyền và nghĩa vụ đăng ký kê khai biến động để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.

  5. Buộc bà Trần Thị G có trách nhiệm giao cho bà Trần Thị D, Trần Thị Ẩ, Trần Văn N, Trần Thị Ú, Trần Kim T1 mỗi người số tiền 446.057.258 đồng;

    Buộc bà Trần Thị G giao cho những người kế thừa của ông Trần Văn B gồm Trần Thị T3, Trần Thu T2 và Trần Văn P2 số tiền 446.057.258 đồng;

    Buộc bà Trần Thị G giao cho những người kế thừa của ông Bùi Văn T5 gồm bà Phùng Thị L, ông Bùi Thị T4, ông Bùi Tấn K, ông Bùi Tấn C, ông Bùi Song P1, bà Bùi Mỹ C1, ông Bùi Thanh Đ1, bà Bùi Ánh N1 số tiền 223.188.279 đồng.

    Giao cho bà G tiếp tục quản lý kỷ phần thừa kế của ông Trần Văn Đ được chia là số tiền 446.057.258 đồng, những người thừa kế của ông Trần Văn Đ được hưởng phần thừa kế này và có quyền yêu cầu bà G giao trả theo quy định pháp luật.

  6. Sau khi đã thanh toán cho các đồng thừa kế giá trị tài sản họ được hưởng, bà Trần Thị G được quyền đến cơ quan hành chính có thẩm quyền tiến hành đăng ký kê khai theo đúng trình tự, thủ tục luật định để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao.
  7. Bác yêu cầu của bà Trần Thị G yêu cầu các đồng thừa kế giao trả tiền thuê xáng múc để cải tạo đất số tiền 25.000.000 đồng.
  8. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng cộng là 6.092.200 đồng. Ông N đã nộp tạm ứng 6.092.200 đồng và chi phí hết.
    1. Buộc bà Trần Thị D, Trần Thị Ẩ, Trần Thị Ú, Trần Thị G, Trần Kim T1, mỗi người có trách nhiệm nộp số tiền 677.000 đồng để hoàn trả cho ông Trần Văn N.
    2. Buộc bà Trần Thị G nộp thay cho ông Trần Văn Đ số tiền 677.000 đồng để hoàn trả cho ông Trần Văn N.
    3. Buộc người thừa kế của ông Trần Văn B gồm Trần Thị T3, Trần Thu T2 và Trần Văn P2 có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 677.000 đồng để hoàn trả cho ông Trần Văn N.
    4. Buộc người thừa kế của ông Bùi Văn T5 gồm bà Phùng Thị L, ông Bùi Thị T4, ông Bùi Tấn K, ông Bùi Tấn C, ông Bùi Song P1, bà Bùi Mỹ C1, ông Bùi Thanh Đ1, bà Bùi Ánh N1 có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 677.000 đồng để hoàn trả cho ông Trần Văn N.
  9. Về án phí dân sự có giá ngạch:
    1. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị D, bà Trần Thị Ẩ, ông Trần Văn N và bà Trần Thị G.
    2. Buộc bà Trần Thị Ú, bà Trần Kim T1 mỗi người phải chịu án phí là 21.842.290 đồng.
    3. Buộc những người thừa kế của ông Trần Văn B gồm Trần Thị T3, Trần Thu T2 và Trần Văn P2 có nghĩa vụ liên đới phải chịu án phí là 21.842.290 đồng.
    4. Buộc những người thừa kế của ông Bùi Văn T5 là bà Phùng Thị L, ông Bùi Thị T4, ông Bùi Tấn K, ông Bùi Tấn C, ông Bùi Song P1, bà Bùi Mỹ C1, ông Bùi Thanh Đ1, bà Bùi Ánh N1 có nghĩa vụ liên đới phải chịu án phí là 11.159.414 đồng.
    5. Buộc bà Trần Thị G nộp thay cho ông Trần Văn Đ số tiền án phí là 21.842.290 đồng.
  10. Ông Bùi Văn N4 đã nộp dự phí 300.000 đồng tại Biên lai thu số 0007943 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
  11. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng N5 công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật Dân sự.
  12. Án phí phúc thẩm: Ông Trần Văn N và bà Trần Thị G được miễn án phí.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND tỉnh Bạc Liêu;
  • - Cục THADS tỉnh Bạc Liêu;
  • - Đương sự
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án (TMH)

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Huỳnh Thanh Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 305/2024/DS-PT ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 305/2024/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận yêu cầu kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger