Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 304/2023/KDTM-ST

Ngày: 17/11/2023

V/v Tranh chấp hợp đồng

mua bán hàng hóa

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhoán.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Phú;

2. Bà Nguyễn Thị Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đài Trang– Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc - Kiểm sát viên.

Ngày 17/11/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2022/TLST-KDTM ngày 08/12/2022 về: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 654/2023/QĐXX-ST ngày 10/10/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần T chỉ: FORMTEXT 100/3 T, phường T, Quận A phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị H; địa chỉ: FORMTEXT Công ty cổ phần T Miền Namsố 100/3 T, phường T, Quận A phố H (có mặt).

2. Bị đơn: Công ty cổ phần T1 117trụ sở: 16 Trường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn M, sinh năm 1965, địa chỉ: 2 P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:

Ngày 06/7/2016, Công ty cổ phần T (gọi tắt là Công ty T) có ký hợp đồng nguyên tắc số 0607/HĐNT/T.AN-NL với Công ty cổ phần T1 (gọi tắt là Công ty T1), về việc Công ty T sẽ bán cho Công ty T1 117 thép các loại. Sau khi ký hợp đồng, hai bên đã tiến hành mua bán thép như thỏa thuận trong hợp đồng và đã tiến hành đối chiếu công nợ số 3103/ĐCCN/NLMN-TA/2018 ngày 03/4/2018 xác nhận Công ty cổ phần T1 còn nợ Công ty cổ phần T Miền Namố tiền là 480.063.154 đồng. Từ thời điểm đối chiếu công nợ đến nay, Công ty T1 không thanh toán thêm cho Công ty T bất cứ khoản tiền nào. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của mình, Công ty T yêu cầu Tòa án giải quyết, cụ thể:

- Yêu cầu Công ty cổ phần T1 phải thanh toán cho Công ty cổ phần T gốc là 480.063.154 đồng theo biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ số 3103/ĐCCN/NLMN-TA/2018 ngày 03/4/2018.

- Yêu cầu Công ty cổ phần T1 phải thanh toán lãi suất phát sinh (lãi suất 10%/năm), từ ngày 11/7/2016 đến ngày 17/11/2023 là 360.911.479 đồng.

Tổng cộng là 840.974.633 đồng, yêu cầu thanh toán 01 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

- Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

+ Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm như: Nguyên tắc xét xử, thành phần Hội đồng xét xử, sự có mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, sự có mặt của những người tham gia tố tụng tại phiên Tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đại diện nguyên đơn tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty cổ phần T đơn khởi kiện bị đơn Công ty cổ phần T1 có trụ sở tại 16 Trường SơnPhường 2 quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng nguyên tắc số 0607/HĐ NT/T.AN-NL ngày 06/7/2016: “Trong trường hợp có phát sinh tranh chấp thì vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án Kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết” bị vô hiệu do không đúng với quy định của pháp luật về thẩm quyền giải vụ án.

[2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt; Công ty cổ phần T1 là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh:

Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh: Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, không có ý kiến phản hồi và không phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì, vắng mặt không có lý do. Căn cứ Khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Công ty cổ phần T1 đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án và không cử người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án giải quyết vụ việc trên theo những chứng cứ có trong hồ sơ.

[4] Về thời hiệu khởi kiện: Căn cứ theo khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định “ Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc”. Do trong vụ án này đương sự không có yêu cầu áp dụng thời hiệu nên Hội đồng xét xử không xét về thời hiệu.

[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc là 480.063.154 đồng.

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Hợp đồng nguyên tắc số 0607/HĐ NT/T.AN-NL ngày 06/7/2016, Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000083 ngày 11/7/2016 và biên bản đối chiếu công nợ số 3103/ĐCCN/NLMN-TA/2018 ngày 03/4/2018 xác nhận Công ty cổ phần T1 còn nợ Công ty cổ phần T Miền Namố tiền là 480.063.154 đồng. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán tiền hàng còn nợ là 480.063.154 đồng, là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 50, Điều 55 của Luật thương mại nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán lãi chậm thanh toán tính từ ngày 11/7/2016 đến ngày 17/11/2023 là 360.911.479 đồng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 306 Luật thương mại 2005 và Điều 11 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Căn cứ vào mức lãi suất Tòa án thu thập được của 03 Ngân hàng thương mại (N – Chi nhánh T2 9%/năm đến 11%/năm, hội đồng xét xử lấy mức trung bình là 10%/năm; Ngân hàng thương mại cổ phần C - Chi nhánh A là 9%/năm; Ngân hàng thương mại cổ phần N1 – Chi nhánh Thành phố H là 8,5%/năm) thì mức lãi suất trung bình của 03 ngân hàng nêu trên là 9,17%/năm, lãi quá hạn (bằng 150% lãi trong hạn) là 13,75%/năm.

Căn cứ theo thỏa thuận tại khoản 3.3 Điều 3 của hợp đồng kinh tế nguyên tắc số 0607/HĐNT/T.AN-NL ngày 06/7/2016 thời hạn thanh toán “ Bên A thanh toán cho bên B ngay khi nhận hàng (thanh toán vào ngày 08/7/2016)", nguyên đơn yêu cầu lãi chậm trả từ ngày 11/7/2016 đến ngày 17/11/2023 với mức lãi suất 10%/năm với số tiền là 360.911.479 đồng, là sự tự nguyện của nguyên đơn, có lợi cho bị đơn, không trái quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn đối với tiền lãi chậm trả.

Từ phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 50 Luật Thương mại chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán nợ gốc và lãi tính đến ngày 17/11/2023 với tổng số tiền là 840.974.633 đồng, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

[5] Về án phí sơ thẩm:

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 37.229.239 đồng Hoàn lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 50, Điều 55 của Luật thương mại; Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần T

Buộc Công ty cổ phần T1 117toán cho Công ty cổ phần T nợ gốc và lãi tính đến ngày 17/11/2023 với tổng số tiền là 840.974.633 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí sơ thẩm:

- H1 lại cho Công ty cổ phần T tiền tạm ứng án phí là 17.606.640theo biên lai thu số [...]/12/2022của Chi cục thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn Công ty cổ phần T1 117ài chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 37.229.239.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Công ty cổ phần T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Công ty cổ phần T1 117vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Văn phòng, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Nhoán

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 304/2023/KDTM-ST ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Số bản án: 304/2023/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger