|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 304/2024/HNGĐ-ST Ngày 26/8/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.
- Bà Lê Thị Nhanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 266/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 4496/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Ông Tạ Duy Hiệp, sinh năm 1989; Nơi cư trú: 219/46 Trần Văn Đang, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn:
Bà Phạm Thị Ngọc Loan; sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: 118/6 Khu phố 6, phường Tân Biên, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Nơi cư trú: U2501, 591 George street, Sydney, New South Wales 2000, Australia; Unit 311, 360-364 The Horsley Drive, Fairfield, NSW 2165, Australia (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 20/6/2024 và lời khai của nguyên đơn – ông Tạ Duy Hiệp thì:
Ông và bà Phạm Thị Ngọc Loan chung sống có đăng ký kết hôn số 230/KH Quyển số 01-2012 do Ủy ban nhân dân phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/9/2012.
Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng từ năm 2023 vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thể đoàn tụ. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt, để ổn định cuộc sống Ông khởi kiện ly hôn bà Phạm Thị Ngọc Loan
Về việc nuôi con: Ông và bà Phạm Thị Ngọc Loan có 02 con: Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020.
Ông và bà Phạm Thị Ngọc Loan thỏa thuận bà Phạm Thị Ngọc Loan trực tiếp nuôi 02 con Tạ Chloe Cát Tường và Tạ Celine Như Ý sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Phạm Thị Ngọc Loan không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo Bản tự khai ngày 05/4/2024 của bị đơn bà Phạm Thị Ngọc Loan đã được Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Sydney Australia chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự bà Phạm Thị Ngọc Loan trình bày
Về hôn nhân:
Bà thống nhất với trình bày của ông Tạ Duy Hiệp về thời gian đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hòa giải, bà đồng ý ly hôn ông Tạ Duy Hiệp.
Về việc nuôi con:
Bà và ông Tạ Duy Hiệp có 02 con: Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020.
Bà và ông Tạ Duy Hiệp thỏa thuận Bà trực tiếp nuôi 02 con Tạ Chloe Cát Tường và Tạ Celine Như Ý sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Bà không yêu cầu ông Tạ Duy Hiệp cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà và ông Tạ Duy Hiệp không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng:
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự và những người tham gia tố tụng khác thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa Gia đình và Người chưa thành niên - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.
Về nội dung:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 230/KH Quyển số 01-2012 do Ủy ban nhân dân phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/9/2012 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan là hợp pháp. Xét thấy, theo trình bày thống nhất của các đương sự thì ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa giải đoàn tụ. Ông Tạ Duy Hiệp yêu cầu ly hôn bà Phạm Thị Ngọc Loan, bà Phạm Thị Ngọc Loan đã có văn bản gửi Tòa án trình bày bà đồng ý ly hôn ông Tạ Duy Hiệp. Do đó, yêu cầu ly hôn của ông Tạ Duy Hiệp là có căn cứ để chấp nhận. Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Tạ Duy Hiệp; về con chung: Giao bà Phạm Thị Ngọc Loan trực tiếp nuôi dưỡng con Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020. Ghi nhận việc bà Phạm Thị Ngọc Loan không yêu cầu ông Tạ Duy Hiệp cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tạ Duy Hiệp phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Ông Tạ DuyHiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn 230/KH Quyển số 01-2012 do Ủy ban nhân dân phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/9/2012 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan là hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của hai bên đương sự thì bà Loan và ông Hiệp đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không có tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Tạ Duy Hiệp.
[4] Về việc nuôi con: Ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan có 02 con: Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020.
Ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan thỏa thuận bà Phạm Thị Ngọc Loan trực tiếp nuôi 02 con Tạ Chloe Cát Tường và Tạ Celine Như Ý sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tạ Duy Hiệp không cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tạ Duy Hiệp và bà Phạm Thị Ngọc Loan không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông Tạ Duy Hiệp phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 và khoản 1, 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về hôn nhân:
Ông Tạ Duy Hiệp được ly hôn bà Phạm Thị Ngọc Loan.
2. Về việc nuôi con:
Giao bà Phạm Thị Ngọc Loan trực tiếp nuôi con Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Ghi nhận bà Phạm Thị Ngọc Loan không yêu cầu ông Tạ Duy Hiệp cấp dưỡng nuôi con.
Ông Tạ Duy Hiệp có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Tạ Chloe Cát Tường, giới tính nữ sinh ngày 19/7/2023 và Tạ Celine Như Ý, giới tính nữ sinh ngày 09/11/2020.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Tạ Duy Hiệp phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005392 ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tạ Duy Hiệp đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đối với ông Tạ Duy Hiệp và 01 (một) tháng đối với bà Phạm Thị Ngọc Loan kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Minh |
5
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: /2024/TLST.DS |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào lúc, 09 giờ 30 ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
6
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Nhanh.
- Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 2963/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Ông Trịnh Chí Cầu, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: 29 Trần Văn Đang, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn:
Bà Trần Thị Minh Phương, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: 29 Trần Văn Đang, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: 5390 Argyle Street Vancouver BC V5P 3J3 Canada (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt)
Vụ án được xét xử công khai.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
I. Quan hệ pháp luật cần giải quyết và điều luật áp dụng
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 và khoản 1, 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất.
II. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
Ông Trịnh Chí Cầu được ly hôn bà Trần Thị Minh Phương.
2. Về việc nuôi con:
Giao bà Trần Thị Minh Phương trực tiếp nuôi con Trịnh Lập Trung, giới tính nam, sinh ngày 19/5/2013; Trịnh Tâm Nhi, giới tính nữ, sinh ngày 28/9/2016 và Trịnh Hiển Long, giới tính nam, sinh ngày 23/01/2019.
Ông Trịnh Chí Cầu và bà Trần Thị Minh Phương tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trịnh Chí Cầu có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trịnh Lập Trung, Trịnh Tâm Nhi, Trịnh Hiển Long.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
III. Án phí
Ông Trịnh Chí Cầu phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032597 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trịnh Chí Cầu đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
IV. Quyền kháng cáo và các vấn đề khác
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đối với ông Trần Chí Cầu và 01 (một) tháng đối với bà Trần Thị Minh Phương kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho họ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất.
Việc nghị án kết thúc lúc 10 giờ 00 phút cùng ngày. Các thành viên Hội đồng xét xử đã đọc và đồng ý ký tên./.
|
Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà |
|
Lê Thị Nhanh Huỳnh Phẩm Dũng Phát |
Trần Thanh Minh |
9
Bản án số 304/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 304/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
