Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 302/2025/DSST

Ngày: 26/5/2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hương
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Huỳnh Thị Huế;
    • Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Thái - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 595/2023/TLDS-ST ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97-1/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 146/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 23/2025/QĐST-DS ngày 15/4/2025 và Thông báo số 27/2025/TB-TA ngày 05/5/2025 về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1993; địa chỉ liên lạc: Số H Quốc lộ B, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
  • - Bị đơn: Ông Trần Quốc T1, sinh năm 1992;
  • Địa chỉ: Tổ H, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1993;
  • Địa chỉ: Tổ H, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 23 tháng 10 năm 2023, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày sự việc như sau:

Ngày 16/6/2022, ông Trần Quốc T1 có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông Trần Quốc T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng (số thẻ 356480-0279) với hạn mức sử dụng là 50.000.000đ (Năm mươi triệu) đồng để sử dụng mục đích tiêu dùng cá nhân với lãi suất thỏa thuận là 31.2 %/năm.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 56.979.194đ (Năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn) đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 1.500.000đ (Một trăm năm trăm ngàn) đồng. Mặc dù Ngân hàng đã nhắc nhở, lập biên bản, cam kết nhiều lần nhưng ông T1 không thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Tính đến thời điểm khởi kiện ngày 10/10/2023, ông T1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 73.370.010đ (Bảy mươi ba triệu ba trăm bảy mươi ngàn không trăm mười) đồng, trong đó: Nợ gốc là 56.979.194 (Năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn) đồng, lãi và phí là: 16.390.816 (Mười sáu triệu ba trăm chín mươi ngàn tám trăm mười sáu) đồng.

Nay nguyên đơn Ngân hàng yêu cầu ông T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 10/10/2023 là 73.370.010đ (Bảy mươi ba triệu ba trăm bảy mươi ngàn không trăm mười) đồng, trong đó: Nợ gốc là 56.979.194đ (Năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn) đồng, lãi và phí là: 16.390.816 (Mười sáu triệu ba trăm chín mươi ngàn tám trăm mười sáu) đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và số tiền lãi phát sinh từ ngày 11/10/2023 đến ngày ông T1 trả hết nợ thẻ tín dụng theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 16/6/2022. Nguyên đơn yêu cầu cá nhân ông T1 trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác.

Ông T1 không thế chấp tài sản gì cho Ngân hàng.

Tại phiên tòa ngày 15 tháng 4 và ngày 26 tháng 5 năm 2025, ông Nguyễn Chí T là người đại diện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Nguyên đơn yêu cầu buộc ông Trần Quốc T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/5/2025 là 120.178.398đ (Một trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm chín mươi tám đồng). Trong đó, vốn gốc thẻ tín dụng 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng), lãi quá hạn thẻ tín dụng tồn đọng: 76.278.398đ (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tám đồng), thanh toán một lần ngay sau khi có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng yêu cầu cá nhân ông T1 trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác. Đồng thời, ông T1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 27/5/2025 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nói trên.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, vắng mặt bị đơn ông Trần Quốc T1 và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ngọc Q nên không có lời khai của ông T1 và bà Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, Tòa án đã thụ lý vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự; bị đơn trong vụ án là ông Trần Quốc T1 hiện có địa chỉ tại huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn ông Trần Quốc T1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ngọc Q mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án số 595/2023/TLDS-ST ngày 14 tháng 11 năm 2023; các thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải kèm giấy triệu tập; thông báo kết quả phiên họp; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97-1/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 146/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2025, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 23/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2025 và Thông báo số 27/2025/TB-TA ngày 05/5/2025 về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa kèm giấy triệu tập nhưng tại phiên tòa hôm nay vẫn vắng mặt mà không rõ lý do nên căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1 và bà Q.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu ông Trần Quốc T1 phải trả cho nguyên đơn số tiền tính đến ngày 26/5/2025 là 120.178.398đ (Một trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm chín mươi tám đồng), trong đó, vốn gốc thẻ tín dụng 49.000.000 đ (Bốn mươi chín triệu đồng), lãi quá hạn thẻ tín dụng tồn đọng 76.278.398đ (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tám đồng), thanh toán một lần ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng yêu cầu cá nhân ông T1 trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác. Đồng thời, ông T1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 27/5/2025 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nói trêm căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/6/2022.

Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định:

Ngày 16/6/2022, ông Trần Quốc T1 có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông Trần Quốc T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng (số thẻ 356480-0279) với hạn mức sử dụng là 50.000.000đ (Năm mươi triệu) đồng để sử dụng mục đích tiêu dùng cá nhân với lãi suất thỏa thuận là 31.2 %/năm.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 56.979.194đ (Năm mươi chín triệu chín trăm bảy mươi chín ngàn một trăm chín mươi bốn đồng).

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông T1 đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 1.500.000đ (Một trăm năm trăm ngàn đồng).

Tính đến ngày 26/5/2025, ông T1 còn nợ nguyên đơn số tiền là 120.178.398đ (Một trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm chín mươi tám đồng), trong đó, vốn gốc thẻ tín dụng là 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng), lãi quá hạn thẻ tín dụng tồn đọng 76.278.398đ (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tám đồng).

Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông T1 phải trả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có quy định: “Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật”. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc ông T1 phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/5/2025, là có căn cứ chấp nhận.

Phía nguyên đơn xác nhận chỉ yêu cầu cá nhân ông T1 trả tiền, không yêu cầu ai khác trả tiền nên Hội đồng xét xử không xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên cần buộc ông T1 phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật Các Tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Buộc ông Trần Quốc T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 26/5/2025 là 120.178.398đ (Một trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm chín mươi tám đồng), trong đó, vốn gốc thẻ tín dụng 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng), lãi quá hạn thẻ tín dụng tồn đọng tính đến ngày 26/5/2025 là 76.278.398 (Bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tám đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ông T1 vẫn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi trên số tiền nợ gốc phát sinh từ ngày 27/5/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/6/2022.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm buộc ông T1 phải nộp là 6.008.919đ (Sáu triệu Ba trăm lử tám nghìn chín trăm mười chín đồng).

H lại tiền tạm ứng án phí 1.834.250đ (Một triệu tám trăm ba mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi đồng) cho Ngân hàng TMCP S theo biên lai số: AA/2023/0018641 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H. Củ Chi;
  • - Chi cục THADS H. Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Vũ Thị Thanh Hương

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 302/2025/DSST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 302/2025/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger