Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 301/2023/HNGĐ-ST

Ngày 29 – 11 – 2023

V/v tranh chấp ly hôn

và nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngô Hồng Dưỡng.

Bà Nguyễn Kim Kết.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 29 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 496/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 366/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số x, đường y, Khóm z, Phường k, thành phố C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; nơi cư trú: Ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn N chung sống với nhau vào năm 2017 và đăng ký kết hôn tại UBND phường k, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Từ nguyên nhân trên, các đương sự nhận thấy không thể quay lại tiếp tục chung sống nên đồng ý ly hôn với nhau.

Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 10/7/2018 do chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản, nợ và các vấn đề khác: Không có.

2

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

[2] Chị T và anh N tự nguyện chung sống vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân Phường k, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Từ nguyên nhân trên, các đương sự xác định không thể quay lại tiếp tục chung sống nên đồng ý ly hôn với nhau.

Xét việc đồng ý ly hôn của các đương sự, thấy rằng: Hôn nhân của các đương sự có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Tuy nhiên, do điều kiện các đương sự không trực tiếp đến Tòa án để tham gia hòa giải nên Tòa án không lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn để ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự nên Hội đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với các đương sự và căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận việc đồng ý ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.

[3] Xét thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và để ổn định trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên giữ nguyên Trọng N cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

[4] Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về các nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

3

1. Công nhận việc đồng ý ly hôn giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn N.

2. Về con chung: Giao Nguyễn Trọng N, sinh ngày 10/7/2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000637 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (chị T đã nộp xong).

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - UBND phường 8, thành phố Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Văn Càn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 301/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 301/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Võ Thị Mỹ T xin ly hôn với anh Nguyễn Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger