Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 301/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 21/02/2025.

Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Đời.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Cửu Long;

Ông Cao Quốc Hưng.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số: 2593/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/11/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 352/2025/QĐXXST-DS ngày 11/02/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Đỗ Hải N, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: [...]. Địa chỉ: B đường N, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).
  • - Bị đơn: Bà Đinh Thị Thúy H, sinh năm 1979. Căn cước công dân số: [...]. Địa chỉ: Căn hộ A Tòa S chung cư N, Khu đô thị V, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dung Đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Đỗ Hải N trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông N và bà Đinh Thị Thúy H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2017 ngày 08/5/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng càng về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Ông N xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Đinh Thị Thúy H.

Về con chung: Ông N khai ông và bà hà không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông N trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đồng thời, ông N có đơn yêu cầu không hòa giải đoàn tụ và đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo nội dung bản tự khai, bị đơn bà Đinh Thị Thúy H trình bày: Bà H xác nhận những lời trình bày của ông N về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay ông N yêu cầu ly hôn, bà đồng ý ly hôn; hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Đồng thời, do hiện nay bà hay thường xuyên đi công tác ở tỉnh nên bà yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:

Xét thấy, nguyên đơn - ông Đỗ Hải N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn - bà Đinh Thị Thúy H, do đó căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn đang cư ngụ tại thành phố T nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng:

  • - Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Xét Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt của các đương sự đã được thực hiện theo quy định nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Qua lời trình bày của nguyên đơn và bị đơn cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định: Nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2017 ngày 08/5/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân giữa hai bên là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, nguyên đơn và bị đơn đã sống ly thân nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không có sự gắn kết. Do hai người hoàn toàn không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn là có cơ sở. Mặt khác tại bản tự khai, bị đơn cũng đồng ý với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, điều đó thể hiện cả hai bên không có ý muốn đoàn tụ với nhau. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

  • - Về con chung: Hai bên cùng xác nhận không có.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn ông Đỗ Hải N phải chịu theo quy định của pháp luật. Bà H tự nguyện chịu 150.000 đồng cùng với ông N.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Đỗ Hải N.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hải N ly hôn với bà Đinh Thị Thúy H.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Đỗ Hải N và bà Đinh Thị Thúy H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2017 ngày 08/5/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Đỗ Hải N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông N, bà H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044894 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N đã nộp đủ án phí.
  3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Ông Đỗ Hải N bà Đinh Thị Thúy H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - UBND phường Bình Trưng Tây, TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đ-Huệ), 15.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Danh Đời

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 301/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 301/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger