Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TRÀ VINH

TỈNH TRÀ VINH

Số: 30/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Trà Vinh, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Kiên Ngọc Trương
  2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS, ngày 03 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: Bà Trần Hoàng Q, sinh ngày 22/11/1993, địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
    • Bị đơn: Bà Thạch Thị Ngọc H, sinh năm 1986, địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Nguyên đơn bà Trần Hoàng Q và bị đơn bà Thạch Thị Ngọc H thống nhất phần đất mở lối đi theo biên bản đo đạc ngày 06/12/2024 có diện tích 4,9m², trong đó diện tích 1,3m² có ký hiệu chữ (A) thuộc tờ bản đồ số 29 theo tài liệu đo đạc năm 2004 là đất giao thông và diện tích 3,6m² có ký hiệu chữ (B) thuộc thửa 578, tờ bản đồ số 29 theo tài liệu đo đạc năm 2004, đất tọa lạc tại Ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, thửa đất số 578, tờ bản đồ số 29 do bà Thạch Thị Ngọc H đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    * Phần đất diện tích 1,3m² có ký hiệu chữ (A) có tứ cận như sau:

    • Phía Đông giáp Đường đá có số đo 0,24m;
    • Phía Tây giáp đường đá có số đo 0,30m;
    • Phía Nam giáp diện tích đất có ký hiệu chữ (B) có số đo 4,97m;
    • Phía Bắc giáp đường đá có số đo 4,98m.

    * Phần đất diện tích 3,6m² có ký hiệu chữ (B) có tứ cận như sau:

    • Hướng Đông giáp thửa 544 có số đo 0,76m;
    • Hướng Tây giáp thửa 578 có số đo 0,70m;
    • Hướng Nam giáp thửa 545 có số đo 4,98m;
    • Hướng Bắc giáp phần đất có ký hiệu chữ (A) có số đo 4,97m.

    (Kèm sơ đồ khu đất theo Công văn số: 2380/CN TPTV, ngày 31/12/2024)

    - Nguyên đơn bà Trần Hoàng Q tự nguyện hoàn trả tiền sử dụng lối đi cho bị đơn bà Thạch Thị Ngọc H 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng.

    - Thời gian và phương thức thanh toán: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    - Về chi phí tố tụng tổng cộng là: 5.786.000 (năm triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn) đồng nguyên đơn bà Trần Hoàng Q phải chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng mà bà Q đã nộp 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng nên bà Q được nhận lại 24.214.000 (hai mươi bốn triệu hai trăm mười bốn nghìn) đồng, nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

    - Về án phí Dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà Trần Hoàng Q tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.850.000 (hai triệu tám trăm năm nghìn) đồng mà bà Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0020073, ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên bà Q được nhận 2.550.000 (hai triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng tiền thừa, nhận tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • TAND TTV;
  • VKSND TPTV;
  • Chi cục Thi hành án DS TPTV;
  • Các đương sự;
  • Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Bích Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/QĐST-DS ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số bản án: 30/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp mở lối đi
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger