Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

 

Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST

Ngày 04 tháng 3 năm 2025

“V/v Tranh chấp về hôn nhân gia

đình ly hôn, tranh chấp về

nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa và ông Nguyễn Văn Sơn.

Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Quốc Đạt, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Tạ Kim Oanh – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 631/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Kim Thị H năm 1983; hộ khẩu thường trú: Thôn G, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóađịa chỉ liên lạc: Ngõ B B, xã K, huyện H, thành phố Hà Nội; vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Đỗ Minh Q năm 1969; hộ khẩu thường trú: Số A, phường B, thành phố L, tỉnh An Giangđịa chỉ liên lạc: Số B đường T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Kim Thị H1 trình bày, bà và ông Đỗ Minh Q1 hôn năm 2004 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Thanh Hóasau khi kết hôn bà với ông Q2 hạnh phúc một thời gian, rồi phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn, bà đã về quê sống được 06 năm, cả hai không còn quan hệ vợ chồng với nhau.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Thị B H1sinh ngày 12/10/2004 và Đỗ Minh A ngày 26/10/2011, cháu H1hiện sống cùng bà H2 thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu Đỗ Minh A1 đang sống cùng gia đình bên nội tại Long Xuyên, bà không yêu cầu nuôi con, do con đã quen nơi ở, bà vẫn chu cấp dù không sống chung.

  • - Về tài sản chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Đỗ Minh Q3 vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nên không ghi nhận được ý kiến.

Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của bà H là: đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của các con và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sợ vụ án.

Tại phiên tòa:

  • - Bà Kim Thị H1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
  • - Ông Đỗ Minh Q3 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do.
  • - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn: Bà Kim Thị H1 đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Đỗ Minh Q4 không thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị H3 ly hôn với ông Đỗ Minh Q3
  • - Về con chung: có 02 con chung là Đỗ Thị B H1sinh ngày 12/10/2004 và Đỗ Minh A ngày 26/10/2011. Hiện cháu H1đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Giao cháu Minh A2 ông Q5 quyền tiếp tục nuôi dưỡng.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét quyết định.
  • - Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 9, 51, 53, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

- Bà Kim Thị H1 khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Minh Q3, theo xác minh của cán bộ Tòa án, thì hiện nay ông Q6 cư trú tại địa bàn thành phố L, tỉnh An Giangnên việc bà H4 kiện yêu cầu ly hôn, cũng như yêu cầu về con chung, không yêu cầu về tài sản chung, nợ chung với ông Q7 phù hợp quy định pháp luật tố tụng dân sự, Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án, cũng như xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

- Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng tại phiên tòa: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự theo quy định, quá trình giải quyết vụ án bà H5 đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Q8 có mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: bà Kim Thị H1 tại đơn khởi kiện, cũng như bản tự khai xác định hôn nhân là do tự nguyện, khi kết hôn có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn trong hôn nhân, Hội đồng xét xử xét thấy: theo lời trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai thì giữa bà H6 ông Q4 có thời gian không sống chung, không còn quan hệ vợ chồng được 06 năm, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Q9 như đã tống đạt các quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông Q cũng không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà H, có nghĩa ông Q đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ tham gia tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án, bà H7 định không thể hàn gắn tình cảm với ông Q11 Xét thấy, hôn nhân phải trên sự vun đắp từ cả hai, cùng xây dựng hạnh phúc thì mới xây dựng gia đình bền chặt, gắn kết được, đến nay bà H không còn tình cảm với ông Q cho thấy: tình cảm giữa bà H và ông Q là có mâu thuẫn, nên tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông Q là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc bà H yêu cầu ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H8

[2.2] Về quan hệ con chung: Bà Kim Thị H1 và ông Đỗ Minh Q3 có 02 con chung tên Đỗ Thị B H1sinh ngày 12/10/2004 và Đỗ Minh A ngày 26/10/2011, bà H tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tờ tường trình trong quá trình giải quyết vụ án, xác định cháu H1đã thành niên, nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết, riêng đối với cháu Đỗ Minh A3 cháu đã sống ổn định với gia đình bên nội, cũng như ông Q10 đề nghị Tòa án không ghi nhận ý kiến của con chung đối với cháu A4 ổn định, tâm sinh lý cho cháu, bà xác định không có tranh chấp về con chung. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của bà H9 phù hợp, bà không có tranh chấp về con chung, ông Q8 có ý kiến về con chung trong thời kỳ hôn nhân, nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao con chung là cháu Minh A2 ông Qtiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, đối với cháu B H1đã thành niên, có khả năng lao động, nên không đề cập xem xét quyết định. Về cấp dưỡng nuôi con, không đề cập xem xét, do bà H10 yêu cầu giải quyết, ông Q8 có ý kiến về việc cấp dưỡng nuôi con chung.

[2.3] Về tài sản chung: bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét, giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Kim Thị H1 phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Đỗ Minh Q3 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thâm.

[4] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 5, Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, các Điều 56, 57, 81, 82, 84, 86 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 227,228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Kim Thị H1 đối với ông Đỗ Minh Q3;

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị H1 được ly hôn với ông Đỗ Minh Q11
  • - Về quan hệ con chung: Bà Kim Thị H1 và ông Đỗ Minh Q3 có 02 (hai) con chung tên Đỗ Thị B H1sinh ngày 12/10/2004 và Đỗ Minh A5, sinh ngày 26/10/2011; Đối với cháu B H1đã thành niên, nên không xem xét, quyết định, Riêng cháu Đỗ Minh A6 tục giao cho ông Đỗ Minh Q3 chăm sóc, nuôi dưỡng, bà H10 phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đỗ Minh Q3 cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Kim Thị H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

  • - Về quan hệ tài sản chung: không đề cập xem xét, giải quyết.
  • - Về nợ chung: không đề cập xem xét, giải quyết.
  • - Về án phí sơ thẩm: bà Kim Thị H1 phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001712 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 10 năm 2024; Bà Kim Thị H1 đã nộp đủ án phí. Ông Đỗ Minh Q3 không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
  • - Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND thành phố Long Xuyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Long Xuyên;
  • - Ủy ban nhân dân phường Triệu Khánh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ; VP;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trung Kiên

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Huỳnh Thị Thúy Hoa Nguyễn Văn Sơn

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trung Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà H đề nghị ly hôn với ông Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger