Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 30/2024/KDTM-ST

Ngày: 30 - 9 - 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lập Tiến và ông Lê Phúc Tiếng
Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa:

Bà Đào Thị Diễm Linh - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2024/TLST-KDTM ngày 04/01/2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXX-KDTMST ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A) (viết tắt ngân hàng)

Địa chỉ: Số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Á

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thành N – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Á.

Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà N, D C, phường A, Quận C, Tp ..(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bà Nguyễn Thị Cẩm V – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Á.

Địa chỉ: Số A Y, Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.(có mặt)

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T2.

Địa chỉ trụ sở: Số F L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lại Huy V1 – Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số F L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Địa chỉ hiện nay: Số G L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Ông Lại Huy V1, sinh năm 1981.

Địa chỉ hiện nay: Số G L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)

1

2. Bà Lý Hà Minh P1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số F L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)

3. Ông Mai Trọng Trường T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số G C, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm V trình bày:

Ngân hàng TMCP Á cấp tín dụng cho Công ty TNHH T2 căn cứ theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số DAL.DN.195.280122 ngày 28/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số DAL.DN.1706.250322 ngày 26/3/2022, cụ thể như sau: Hạn mức tín dụng: 5.860.000.000 đồng; Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động/Phát hành thư bảo lãnh trong nước phục vụ thi công xây dựng các công trình nhà ở, dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng kkhế ước nhận nợ cụ thể; Thời hạn cho vay: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 09 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày giải ngân; Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm: 10%/năm. Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng TMCP Á đã giải ngân cho Công ty TNHH T2 bằng các Khế ước nhận nợ như sau:

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 374693529, ngày ký và giải ngân ngày 08/10/2022, số tiền giải ngân: 1.700.000.000đồng, phương thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty TNHH T2 tại Ngân hàng TMCP Á, thời hạn cho vay: Từ ngày 09/10/2022 đến ngày 08/7/2023, Lãi suất trong hạn: 8,80%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Đối với khế ước này, Công ty đã trả một phần vốn gốc cho ngân hàng A, cụ thể: Ngày 18/01/2023 đã trả vốn gốc là: 300.000.000 đồng; Ngày 23/05/2023 đã trả vốn gốc là 700.000.000 đồng và ngày 13/09/2023 đã trả vốn gốc là 175.984.330 đồng. Dư nợ gốc còn lại là: 524.015.670 đồng.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322; số tham chiếu: 376165459, ngày ký và giải ngân ngày 22/10/2022, số tiền giải ngân: 600.000.000 đồng, phương thức giải ngân là chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty TNHH T2 tại Ngân hàng Á, thời hạn cho vay từ ngày 23/10/2022 đến ngày 22/7/2023, lãi suất trong hạn: 9,20%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322 số tham chiếu: 376823199, ngày ký và giải ngân ngày 28/10/2022, số tiền giải ngân: 1.180.000.000đồng, phương thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty

2

TNHH T2 tại Ngân hàng TMCP Á, thời hạn cho vay từ ngày 29/10/2022 đến ngày 28/7/2023, lãi suất trong hạn: 9,20%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, Số tham chiếu: 382375759, ngày ký và giải ngân ngày 20/12/2022, số tiền giải ngân 580.000.000đồng, phương thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty TNHH T2 tại Ngân hàng TMCP Á, thời hạn cho vay từ ngày 21/12/2022 đến ngày 20/9/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322; số tham chiếu: 383180129, ngày ký và giải ngân ngày 27/12/2022, số tiền giải ngân: 400.000.000đồng, phương thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty TNHH T2 tại Ngân hàng TMCP Á, thời hạn cho vay: Từ ngày 28/12/2022 đến ngày 27/9/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 385827099, ngày ký và giải ngân ngày 18/01/2023, số tiền giải ngân: 1.700.000.000đồng, phương thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 6319818888 của Công ty TNHH T2 tại Ngân hàng TMCP Á, thời hạn cho vay: Từ ngày 19/01/2023 đến ngày 18/10/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Á và Công ty TNHH T2 ký kết Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.DN.1706.250322/SĐBS-01 ngày 23/5/2023 về việc sửa đổi, bổ sung điều khoản về Hạn mức tín dụng/cho vay và Biện pháp bảo đảm. Theo đó, Hạn mức tín dụng/cho vay được sửa đổi thành 5.160.000.000 đồng.

Khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:

  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.19.200421 ngày 20/4/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BĐDN.19.200421/SĐBS-01 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 20/4/2021 đối với Thửa đất số 646, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273792 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Thửa đất số 647, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273793 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.
  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.390.310521 ngày 01/6/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ

3

sung số DAL.BDDN.390.310521/SĐBS-01 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 01/6/2021, đối với Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273794 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.133.090119 ngày 09/01/2019, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-01 ngày 22/01/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-02 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 09/01/2019, đối với Thửa đất số 1191, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 075914 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 11/12/2018, biến động cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 ngày 25/12/2018.
  • - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Mai Trọng Trường T tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.390.170920 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 18/9/2020, số công chứng 0870; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 18/9/2020.

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C ngày 23/4/2021, số công chứng 001837; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BĐDN.390.170920/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng C (tỉnh Đắk Lắk) ngày 28/01/2022, số công chứng 001882 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/9/2020, bao gồm các thửa đất sau:

Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, số vào sổ cấp GCN: H00399, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đất ngày 12/4/2018; Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đất ngày 12/4/2018.

Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BÐDN.24.280122 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 28/01/2022, số công chứng 001878; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 28/01/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BĐDN.24.280122/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 23/5/2023, số công chứng 004002 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/01/2022, bao gồm các thửa đất sau:

Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226333 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021; Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy

4

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021.

  • - Bảo lãnh của ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 22/01/2020. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH T2) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng TMCP Á khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
  • - Bảo lãnh của ông Lại Huy V1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 22/01/2020. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH T2) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng TMCP Á khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.
  • - Bảo lãnh của ông Mai Trọng Trường T theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 18/9/2020. Theo đó, Bên bảo lãnh đồng ý trả thay cho Bên được cấp tín dụng (Công ty TNHH T2) các khoản nợ của Bên được cấp tín dụng với Ngân hàng TMCP Á khi Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn:

Ngày 09/7/2023, ngày 23/7/2023 và ngày 29/7/2023, Ngân hàng TMCP Á đã lần lượt chuyển toàn bộ dư nợ của các Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 374693529; số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 376165459 và số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 376823199 sang nợ quá hạn do khoản vay kết thúc thời hạn cho vay (đáo hạn); Ngày 21/9/2023, ngày 28/9/2023 và ngày 19/10/2023, Ngân hàng TMCP Á đã lần lượt chuyển toàn bộ dư nợ của các Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706. 250322, số tham chiếu 382375759; s ố DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 383180129 và số DAL.DN.1706.250322 số tham chiếu: 385827099 sang nợ quá hạn do khoản vay kết thúc thời hạn cho vay (đáo hạn).

Trong quá trình giải quyết nợ vay, Công ty TNHH T2 làm đơn xin nộp tiền và rút một phần tài sản thế chấp. Ngày 04/01/2024 và 03/05/2024, Công ty TNHH T2 đã nộp đủ số tiền 4.350.000.000 đồng để rút bớt một phần tài sản thế chấp.

Vì vậy Ngân hàng TMCP Á xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể rút các yêu cầu bao gồm:

  • + Rút một phần yêu cầu trả nợ đối với dư nợ gốc là 4.350.000.000 đồng.
  • + Rút yêu cầu xử lý tài sản thế chấp đối với các thửa đất sau: Thửa đất số 646 và 647, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.19.200421 ngày 20/4/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.19.200421/SĐBS-01, ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 20/4/2021; Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh

5

Đắk Lắk theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.390.310521 ngày 01/6/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.390.310521/SĐBS-01 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 01/6/2021; Thửa đất số 1191, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.133.090119 ngày 09/01/2019; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-01 ngày 22/01/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-02 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 09/01/2019.

Tổng số nợ tính đến ngày 30/9/2024 với số tiền 1.433.370.201 đồng đến nay Công ty TNHH T2 vẫn chưa trả cho Ngân hàng TMCP Á nên Ngân hàng TMCP Á yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung sau đây:

  1. Buộc Công ty TNHH T2 trả cho Ngân hàng TMCP Á tổng số nợ tính đến ngày 30/9/2024 là 1.433.370.201 đồng, trong đó nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 615.615.772 đồng, phạt chậm trả lãi 38.246.595 đồng.
  2. Buộc Công ty TNHH T2 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, tính kể từ ngày 01/10/2024 đến ngày trả dứt nợ.
  3. Nếu Công ty TNHH T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì: Tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 tại: Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk và Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Mai Trọng Trường T tại: Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk và Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời, ông Lại Huy V1, bà Lý Hà Minh P1 và ông Mai Trọng Trường T có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo theo Giấy cam kết về việc trả nợ ký các ngày 22/01/2020 và 18/9/2020 cho đến khi Công ty TNHH T2 trả hết nợ.

2. Trong quá trình tham gia tố tụng ông Lại Huy V1 là đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T2 trình bày:

Tôi thừa nhận lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Á như trên là hoàn toàn đúng. Tôi là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T2 (Sau đây gọi tắt là công ty). Vào ngày 28/01/2022 công ty có ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng Á để vay với hạn mức 5.860.000.000đồng, sau đó công ty có ký với ngân hàng hợp đồng sửa đổi, bổ sung với hạn mức là 5.160.0000.000đồng; lãi suất vay thể hiện trong từng khế ước nhận nợ như ngân hàng trình bày ở trên.

6

Để đảm bảo khoản vay nói trên, công ty có thế chấp cho ngân hàng các tài sản sau đây:

  • - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Mai Trọng Trường T tại: Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đất ngày 12/4/2018 và Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đất ngày 12/4/2018. Tài sản trên được thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BÐDN.390.170920 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 18/9/2020, số công chứng 0870; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 18/9/2020;

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C ngày 23/4/2021, số công chứng 001837; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng C ngày 28/01/2022, số công chứng 001882 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/9/2020.

  • - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi (ông Lại Huy V1) và bà Lý Hà Minh P1 là: Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226333 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, số vào sổ cấp GCN: CS34734; Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS34733.

Tài sản thế chấp căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BÐDN.24.280122 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 28/01/2022, số công chứng 001878; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 28/01/2022;

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BĐDN.24.280122/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C ngày 23/5/2023, số công chứng 004002 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/01/2022. Bảo lãnh của tôi (ông Lại Huy V1) và bà Lý Hà Minh P1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 22/01/2020; Bảo lãnh của tôi theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 22/01/2020 và Bảo lãnh của ông Mai Trọng T1 Tuân theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 18/9/2020.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, công ty đã trả được tổng số tiền 5.525.984.330 đồng và xin rút các tài sản thế chấp và được ngân hàng chấp nhận.

Nay, Ngân hàng TMCP Á khởi kiện thì quan điểm của công ty TNHH T2 như sau: Tôi xác định tính đến ngày 12/8/2024, công ty còn còn nợ của ngân hàng số tiền là 1.433.370.201 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 615.615.772 đồng, phạt chậm trả lãi 38.246.595 đồng

7

và tài sản thế chấp còn lại là: Thửa đất 223C, tờ số 2, thửa 223, tờ số 2, thửa 75, thửa thửa 76, tờ 28 đều ở tại xã C, thành phố B.

Quan điểm trả nợ của công ty là đề nghị ngân hàng xem xét miễn, giảm lãi cho công ty, công ty xin trả cho ngân hàng số tiền nợ 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng), thời hạn trả là 07 (bảy) ngày kể từ ngày ngân hàng TMCP Á đồng ý phương án trả nợ của công ty do công ty đang khó khăn.

3. Đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Lý Hà Minh P1 và Ông Mai Trọng Trường T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không có ý kiến gì.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

  • - Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến nay Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á.

Về số tiền vay: Buộc Công ty TNHH T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền tính đến ngày 30/9/2024 số tiền là 1.457.150.426 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 631.957.742 đồng, phạt chậm trả lãi 45.684.849 đồng.

Thời hạn trả: Theo trình tự thi hành án Dân sự.

Về tài sản thế chấp: Nếu Công ty TNHH T2 không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP Á thì:Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk và Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.Ngân hàng có quyền phát mãi tài sản theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho việc thi hành án. Về án phí và chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.

[1].Về thủ tục tố tụng: Bà Lý Hà Minh P1 và Ông Mai Trọng Trường T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

[2]. Về quan hệ tranh chấp và Thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn phải trả tiền theo hợp đồng tín dụng đã được ký kết nên xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Về số tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự thể hiện: Ngân hàng TMCP Á cấp tín dụng cho Công ty TNHH T2 căn cứ theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện

8

tín dụng chung số DAL.DN.195.280122, ngày 28/01/2022; Hợp đồng dụng số DAL.DN.1706.250322 ngày 26/3/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung với hạn mức là 5.160.0000.000đồng và ngân hàng TMCP Á giải ngân cho công ty T2 thể hiện qua các khế ước nhận nợ như sau:

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 374693529, ngày 08/10/2022, số tiền giải ngân: 1.700.000.000đồng, thời hạn cho vay từ ngày 09/10/2022 đến ngày 08/7/2023, lãi suất trong hạn: 8,80%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Đối với khế ước này, Công ty đã trả một phần vốn gốc cho ngân hàng A, là 1.175.984.330 đồng, còn lại là dư nợ là: 524.015.670 đồng.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322; số tham chiếu: 376165459, ngày 22/10/2022, số tiền giải ngân: 600.000.000 đồng, thời hạn cho vay từ ngày 23/10/2022 đến ngày 22/7/2023, lãi suất trong hạn: 9,20%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322 số tham chiếu: 376823199, ngày 28/10/2022, số tiền giải ngân 1.180.000.000đồng, thời hạn cho vay từ ngày 29/10/2022 đến ngày 28/7/2023, lãi suất trong hạn: 9,20%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 382375759, ngày 20/12/2022, số tiền giải ngân 580.000.000đồng, thời hạn cho vay từ ngày 21/12/2022 đến ngày 20/9/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 383180129, ngày 27/12/2022, số tiền giải ngân: 400.000.000đồng, thời hạn cho vay: Từ ngày 28/12/2022 đến ngày 27/9/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322, số tham chiếu: 385827099, ngày 18/01/2023, số tiền giải ngân: 1.700.000.000đồng, thời hạn cho vay: Từ ngày 19/01/2023 đến ngày 18/10/2023, lãi suất trong hạn: 11,00%/năm, lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng đến ngày 09/7/2023, ngày 23/7/2023 và ngày 29/7/2023 Công ty TNHH T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ của các Khế ước nhận nợ số DAL.DN.1706.250322; SỐ DAL.DN.1706.250322 và số DAL.DN.1706.250322.Đến ngày 21/9/2023, ngày 28/9/2023 và ngày 19/10/2023, Công ty TNHH T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ của các Khế ước nhận nợ số DAL.DN. 1706. 250322; SỐ DAL.DN. 1706.250322 và số DAL.DN.1706.250322. Do đó, Ngân hàng TMCP Á đã lần lượt chuyển toàn bộ dư nợ của các Khế ước nhận nợ sang nợ quá hạn.

Đến ngày 04/01/2024 và 03/5/2024, Công ty TNHH T2 đã tất toán cho ngân hàng TMCP Á tổng số tiền 4.350.000.000 đồng để rút bớt một phần tài sản thế chấp. Hiện nay Công ty TNHH T2 còn nợ ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 1.457.150.426 đồng, trong đó nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn

9

145.492.164 đồng, lãi quá hạn 631.957.742 đồng, phạt chậm trả lãi 45.684.849 đồng nhưng chưa trả là vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, hợp đồng cấp tín dụng và các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết.

Trong quá trình tham gia tố tụng ông Lại Huy V1 là giám đốc của Công ty TNHH T3 thừa nhận còn nợ của ngân hàng TMCP Á tổng số tiền 1.457.150.426 đồng, trong đó nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 615.615.772 đồng, phạt chậm trả lãi 38.246.595 đồng và tài sản thế chấp còn lại là: Thửa đất 223C, tờ số 2, thửa 223, tờ số 2, thửa 75, thửa 76, tờ 28 đều ở tại xã C, thành phố B và xin ngân hàng TMCP Á xem xét miễn, giảm lãi và xin trả cho ngân hàng số tiền nợ 1.000.000.000đồng nhưng ngân hàng TMCP Á không đồng ý nên không có căn cứ xem xét ý kiến của công ty TNHH T3.

Vì vậy, ngân hàng TMCP Á khởi kiện yêu cầu buộc Công ty TNHH T2 phải trả tổng số tiền 1.457.150.426 đồng, trong đó nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 631.957.742 đồng, phạt chậm trả lãi 45.684.849 đồng tính đến ngày 30/9/2024 là phù hợp nên cần chấp nhận.

[3.2]. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.390.170920 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 18/9/2020, số công chứng 0870; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 18/9/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.390.170920/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 23/4/2021, số công chứng 001837; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng C ngày 28/01/2022, số công chứng 001882; Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/9/2020 đối với Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 và Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.24.280122 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 28/01/2022, số công chứng 001878; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 28/01/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.24.280122/SĐBS-01, ngày 23/5/2023, số công chứng 004002 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/01/2022. Đối với Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ226333 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

10

đất số DĐ 226369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và các bảo lãnh của ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 22/01/2020 và Bảo lãnh của ông Mai Trọng T1 Tuân theo Giấy cam kết về việc trả nợ lập ngày 18/9/2020.

  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.19.200421 ngày 20/4/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BĐDN.19.200421/SĐBS-01 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 20/4/2021 đối với Thửa đất số 646, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273792 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Thửa đất số 647, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273793 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.
  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.390.310521 ngày 01/6/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.390.310521/SĐBS-01 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 01/6/2021, đối với Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273794 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.
  • - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BDDN.133.090119 ngày 09/01/2019, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-01 ngày 22/01/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.133.090119/SĐBS-02 ngày 28/01/2022 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 09/01/2019, đối với Thửa đất số 1191, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 075914 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 11/12/2018, biến động cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 ngày 25/12/2018.

Xét thấy, các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất trên đã được công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm nên các hợp đồng thế chấp trên là hợp pháp.

Quá trình thực hiện khoản vay thì công ty TNHH T3 đã trả được số tiền là 4.350.000.000 đồng nên Ngân hàng đã giải chấp các tài sản cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1, bao gồm:

Thửa đất số 646, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273792 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

Thửa đất số 647, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273793 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 42, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 273794 do Sở Tài nguyên và môi trường

11

tỉnh Đ cấp ngày 31/3/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

Thửa đất số 1191, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 075914 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 11/12/2018, biến động cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 ngày 25/12/2018.

Tài sản thế chấp còn lại là: Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ226333 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

Thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 và Thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635 do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018.

Khi nào công ty TNHH T2 thanh toán hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Á thì Ngân hàng TMCP Á có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ226333, thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226369, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

Trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149, thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635,thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 cho ông Mai Trọng Trường T.

Nếu công ty TNHH T2 không trả được nợ thì tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.390.170920 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 18/9/2020, số công chứng 0870; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 18/9/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 23/4/2021, số công chứng 001837; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số

12

DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng C ngày 28/01/2022, số công chứng 001882; Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/9/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.24.280122 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 28/01/2022, số công chứng 001878; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 28/01/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.24.280122/SĐBS-01, ngày 23/5/2023, số công chứng 004002 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/01/202 thì Ngân hàng TMCP Á có quyền đề nghị Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố Buôn Ma Thuột phát mãi tài sản theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho việc thi hành án.

[4]. Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á được chấp nhận nên công ty TNHH T2 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí tố tụng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí và chi phí tố tụng đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266, Điều 267, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 và Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á.

  1. Buộc Công ty TNHH T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền là 1.457.150.426 đồng, trong đó nợ gốc 634.015.670 đồng, lãi suất tính đến ngày 30/9/2024 bao gồm, lãi trong hạn 145.492.164 đồng, lãi quá hạn 631.957.742 đồng, phạt chậm trả lãi 45.684.849 đồng. Kể từ ngày 01/10/2024 Công ty TNHH T2 còn phải chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Thỏa thuận về điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, các Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

    Thời hạn trả: Theo trình tự thi hành án Dân sự.

  2. Về tài sản thế chấp:

    Khi nào công ty TNHH T2 thanh toán hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Á thì Ngân hàng TMCP Á có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ226333, thửa đất số 75, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021 cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 226369, thửa đất số 76, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/12/2021, cho ông Lại Huy V1 và bà Lý Hà Minh P1.

13

Trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 579149, thửa đất số 223C, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 12/12/2005, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 775635,thửa đất số 223, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, do Ủy ban nhân dân thành phố B cấp ngày 23/6/2009, biến động cho ông Mai Trọng T1 Tuân ngày 12/4/2018 cho ông Mai Trọng Trường T.

Nếu công ty TNHH T2 không trả được nợ thì tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.390.170920 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 18/9/2020, số công chứng 0870; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 18/9/2020; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BDDN.390.170920/SĐBS-01 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 23/4/2021, số công chứng 001837; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.390.170920/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng C ngày 28/01/2022, số công chứng 001882; Cam kết thế chấp tài sản ngày 18/9/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba số DAL.BĐDN.24.280122 được công chứng tại Văn phòng C, ngày 28/01/2022, số công chứng 001878; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B ngày 28/01/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số DAL.BÐDN.24.280122/SĐBS-01, ngày 23/5/2023, số công chứng 004002 và Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/01/202 thì Ngân hàng TMCP Á có quyền đề nghị Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố Buôn Ma Thuột phát mãi tài sản theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho việc thi hành án.

  1. Về án phí kinh doanh thương mại: Công ty TNHH T2 phải chịu 55.714.500đồng (làm tròn).

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí là 56.632.000đồng do bà Nguyễn Thị Cẩm V đã nộp theo biên lai số 0005012 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột.

  2. Về chi phí tố tụng: Bị đơn công ty TNHH T2 phải chịu 8.000.000đồng chi phí chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 8.000.000đồng chi phí chi phí xem xét thẩm định tại chỗ sau khi thu được từ công ty TNHH T2.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ

Trường hợp bản bán được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

14

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk lắk;
  • - VKSND TP.BMT;
  • - CCTHADS TP. BMT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Lê Thị Mai

15

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 30/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á Châu.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger