Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 30/2024/DSST

Ngày 20 – 8 – 2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng

2. Ông Trần Trọng Vĩnh

Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Văn Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXX-DS ngày 22/7/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 38/QĐST-HPT ngày 09/8/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ C, khu phố P, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước (Có yêu cầu vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ E, ấp A, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Trần H trình bày:

Vào ngày 01/5/2021 ông Nguyễn Thành S có vay của ông Trần H số tiền là 300.000.000₫ (Ba trăm triệu đồng), do quen biết nên ông H cho cho ông S vay không lấy lãi; Mục đích vay tiền để ông S đóng thế chân cho Công ty TNHH MTV C khi hợp đồng cạo tận thu vườn cây cao su thanh lý. Ông S tự viết giấy nợ, sau khi giao tiền thì ông H và ông S ký tên vào giấy nợ. Ông S cam kết sẽ thế chấp sổ đất vay ngân hàng đến ngày 31/7/2021 sẽ trả lại tiền cho ông H, nhưng ngân hàng không cho ông S vay nên ông S lại hứa khi Công ty C thanh toán hợp đồng thì sẽ lấy lại tiền thế chân và trả cho ông H. Tuy nhiên, do ông S vi phạm hợp đồng nên Công ty TNHH MTV C không thanh toán lại tiền thế chân. Vì vậy, ông S chưa trả nợ cho ông H. Sau khi 300.000.000đ thì đến ngày 15/6/2021 ông Nguyễn Thành S tiếp tục vay ông H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) để trả lương cho công nhân, hẹn ngày 12/09/2021 sẽ trả, khi vay ông S có viết giấy nợ, vay không tính lãi. Khi đến hạn thanh toán ông H nhiều lần đòi tiền nhưng ông S chỉ hứa hẹn mà không trả. Nên ngày 25/12/2023 ông H đã gửi thông báo thu hồi nợ cho ông S và sau đó khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thành S trả lại số tiền tổng cộng 350.000.000₫ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

- Bị đơn ông Nguyễn Thành S:

Ông Nguyễn Thành S được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng:

Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Ông Trần Hoàng khởi k yêu cầu ông Nguyễn Thành S trả số tiền 350.000.000đ, Tòa án đã thụ lý vụ án, tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng ông Nguyễn Thành S không chấp hành triệu tập của Tòa án và không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do nguyên đơn đã cung cấp được 02 giấy vay tiền ngày 01/5/2021 và giấy vay tiền ngày 15/6/2021, bị đơn không có ý kiến phản đối nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần H, buộc ông Nguyễn Thành S trả cho ông Trần H số tiền 350.000.000₫ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguyễn Thành S có nơi cư trú tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguyễn Thành S đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa nên căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông Trần H xác định ông có cho ông Nguyễn Thành S vay tiền hai lần, lần thứ nhất ngày 01/5/2021 cho vay 300.000.000₫ (Ba trăm triệu đồng), hẹn ngày 31/7/2021 sẽ trả; Lần thứ hai ngày 15/6/2021 cho vay 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), hẹn ngày 12/09/2021 sẽ trả. Nhưng khi đến hạn ông S không trả tiền cho ông H theo thỏa thuận. Như vậy, ông S đã vi phạm hợp đồng nên ông H khởi kiện ông S là có căn cứ theo quy định tại Điều 186 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông H đã nộp kèm theo 02 giấy vay tiền ngày 01/5/2021 và ngày 15/6/2021 do ông S tự viết và ký tên. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: Khi một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối tài liệu chứng cứ mà bên đương sự kia đưa ra thì đương sự đưa ra chứng cứ không phải chứng minh. Trong vụ án này, ông Nguyễn Thành S đã được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng, biết được các yêu cầu, các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và ông S không có ý kiến phản đối. Vì vậy, 02 giấy vay tiền ngày 01/5/2021 và ngày 15/6/2021 được công nhận là chứng cứ, là cơ sở xác định hợp đồng vay tài sản giữa ông H và ông S là có thật và có giá trị để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Ông Nguyễn Thành S vay của ông H hai lần tổng cộng 350.000.000₫ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) nhưng không trả theo thời hạn thỏa thuận nên ông H khởi kiện yêu cầu ông S trả lại số tiền trên là có cơ sở, phù hợp quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do ông Trần H không yêu cầu ông Nguyễn Thành S trả tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Hoàng k1 phải chịu án phí. Trả lại cho ông Trần Hoàng 8 (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Nguyễn Thành S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.500.000đ (Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Từ các lẽ nêu trên:

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, các điều 146, 147, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q:
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần H đối với ông Nguyễn Thành S về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  2. Buộc ông Nguyễn Thành S trả cho ông Trần H số tiền gốc đã vay là 350.000.000₫ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Về án phí: Ông Trần Hoàng k1 phải chịu án phí. Trả lại cho ông Trần Hoàng 8 (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005026 ngày 18/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
  4. Ông Nguyễn Thành S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.500.000đ (Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

  5. Kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2024/DSST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 30/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ok
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger