Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH TRỊ

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08-5-2024

"V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Chính.

Ông Hứa Phán.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Ni, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 05 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Trúc L, sinh ngày 15/3/1992; ĐKTT: ấp K, xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên hệ: ấp C, thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

- Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp K, xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/5/2023, quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn bà Thạch Thị Trúc L trình bày: Bà và ông Dương Văn T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2012, sinh được 03 người con chung là Dương Thị Tuyết N, sinh ngày 26/11/2012; Dương Tấn Đ, sinh ngày 01/10/2014 và Dương Thị Ánh T1, sinh ngày 20/6/2016. Sau khi con lớn mới làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 70/2017 ngày 25/8/2017. Tuy nhiên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng thường cự cãi và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, bà cũng cố gắng để ở lại chăm con nhưng không có kết quả nên bà đi xuất khẩu lao động, không liên lạc với chồng từ năm 2018. Bà yêu cầu ly hôn với ông T và đồng ý giao 03 người con chung cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, bà đồng ý cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng, 03 con là 4.500.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Dương Văn T vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L được ly hôn với ông T, giao con chung là Dương Thị Tuyết N, sinh ngày 26/11/2012; Dương Tấn Đ, sinh ngày 01/10/2014 và Dương Thị Ánh T1, sinh ngày 20/6/2016 cho ông T nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của bà L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự đến phiên tòa đúng quy định, bị đơn vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án bảo đảm quyền lợi của đương sự còn lại.

[2] Về hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, bà L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau nhưng thực tế giữa bà L và ông T không sống chung với nhau. Bà L giữ nguyên yêu cầu ly hôn, ông T đã được thông báo về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và không có ý kiến đối với vấn đề hôn nhân của mình, không tham gia giải quyết tại tòa đã cho thấy mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L được ly hôn với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Theo bà L trình bày khi đi xuất khẩu lao động đã để 03 người con chung là Dương Thị Tuyết N, sinh ngày 26/11/2012; Dương Tấn Đ, sinh ngày 01/10/2014 và Dương Thị Ánh T1, sinh ngày 20/6/2016 cho ông T nuôi dưỡng, với sự hỗ trợ chăm sóc của mẹ chồng là phù hợp kết quả xác minh về tình hình con chung của ông T và bà L tại ấp K. Bà L đồng ý giao cho ông T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu N, Đ và T1 cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng cho con, bà L đồng ý cấp dưỡng cho 03 con chung với mức là 1.500.000 đồng/tháng/cháu nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở bà L thực hiện quyền này.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và án phí cấp dưỡng, nguyên đơn bà Thạch Thị Trúc L phải chịu theo quy định điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện T là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Đ1 a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Trúc L được ly hôn với ông Dương Văn T.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Dương Thị Tuyết N, sinh ngày 26/11/2012; Dương Tấn Đ, sinh ngày 01/10/2014 và Dương Thị Ánh T1, sinh ngày 20/6/2016 cho ông Dương Văn T nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Bà Thạch Thị Trúc L phải cấp dưỡng cho 03 người con chung là cháu Đ, N và T1 đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000 đồng/người con, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 08/5/2024 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở bà L thực hiện quyền này.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm thi hành án.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Bà Thạch Thị Trúc L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000466 ngày 08/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, bà L còn phải nộp là 300.000 đồng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sóc Trăng;
  • - VKSND huyện Thạnh Trị;
  • - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị;
  • - UBND xã Châu Hưng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Số bản án: 30/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận bà L ly hôn với ông T, giao cho ông T nuôi dưỡng 03 con chung và bà L cấp duosngx nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger