|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 30/2024/DS - ST Ngày: 07/8/2024 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Ý.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hải Yến.
2. Ông Nguyễn Văn Vĩ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Ngọc Lâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2024/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2024/QÐST-DS ngày 18/7/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn M2.
Địa chỉ: Tầng E Khối E, Tòa nhà C, số B C, Phường A, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn: Công ty Cổ phần M2.
Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần M2: Ông Hoàng Anh T. Chức danh: Tổng Giám đốc.
- Người được ủy quyền của ông Hoàng Anh T:
+ Ông Phan Huy M. Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ.
+ Ông Võ Ngọc D. Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền N.
(Văn bản ủy quyền số 06/2024/UQ-TGĐ ngày 11/7/2024).
- Người được ủy quyền của ông Phan Huy M:
+ Ông Nguyễn Thành D1. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
+ Ông Lê Trung A. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
Cùng địa chỉ làm việc: Tầng A Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
(Văn bản ủy quyền số 9207/2024/UQ-XLN-JUPITER ngày 12/7/2024).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H. Sinh năm 1984. Nơi cư trú: Khối 02, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Mai Thảo H1. Sinh năm 1993. Nơi đăng ký thường trú: Khối 02, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
Có mặt: Ông Nguyễn Thành D1.
Vắng mặt: Ông Nguyễn Đức H. Bà Nguyễn Mai Thảo H1 có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/12/2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Công ty TNHH M2, người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn Công ty TNHH M2 và người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành D1 trình bày:
Ngày 26/5/2022, ông Nguyễn Đức H có ký Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) với Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Tên gọi tắt: V1) với nội dung: Số tiền vay: 400,000,000 đồng (Bốn trăm mười triệu đồng). Thời hạn vay: Thời hạn 96 tháng. Mục đích sử dụng vốn để thanh toán tiền mua xe ô tô hiệu MAZDA 3. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9.3% năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/1 lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3.6%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu MAZDA 3, số khung: RN2B14AA6MM056052, số máy: P520723624, BKS: 30H-752.18, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng C Công an thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguyễn Đức H theo Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2205235823795 ký ngày 26/05/2022 giữa V1 với ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Mai Thảo H1. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ ... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản Thế chấp.
Ngày 26 tháng 5 năm 2022, Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền 400.000.000 đồng để thanh toán tiền mua xe ô tô Mazda BKS: 30H-752.18.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Đức H đã trả tiền gốc, tiền lãi cho V1 đúng hạn vào ngày 15 các tháng 7, 8, 9 và 10 năm 2022. Số tiền ông Nguyễn Đức H đã trả cho V1, tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là: 41,383,501 đồng, trong đó.
- Nợ gốc: 24,240,116 đồng
- Nợ lãi: 17,143,385 đồng.
Đến ngày 15/11/2022, do ông Nguyễn Đức H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản nợ của ông H theo Hợp đồng số LN2205235823795 đã chuyển thành nợ quá hạn.
Số tiền ông Nguyễn Đức H còn nợ V1, tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là: 492,295,602 đồng
- Nợ gốc: 375,759,884 đồng
- Nợ lãi: 116,535,718 đồng
Nay Công ty TNHH M2 đề nghị Tòa án giải quyết:
+ Buộc ông Nguyễn Đức H trả cho Công ty TNHH M2 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là 492,295,602 đồng, trong đó: Nợ gốc là 375,759,884 đồng, nợ lãi là 116,535,718 đồng.
+ Buộc ông Nguyễn Đức H tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Đức H thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M3.
+ Trong trường hợp ông Nguyễn Đức H không trả được nợ vay, Công ty cổ phần M3 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu MAZDA 3, số khung: RN2B14AA6MM056052, số máy: P520723624, BKS: 30H-752.18, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng C Công an thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguyễn Đức H, theo Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2205235823795 ký ngày 26/05/2022 giữa V1 với ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Mai Thảo H1.
+ Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thu hồi nợ, ông Nguyễn Đức H vẫn phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Công ty cổ phần M3 theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022.
+ Về án phí: Ông Nguyễn Đức H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
* Bị đơn ông Nguyễn Đức H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án làm việc nên Tòa án không ghi được lời khai của ông Nguyễn Đức H.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Mai Thảo H1 (vợ ông Nguyễn Đức H) trình bày:
Năm 2022, ông Nguyễn Đức H có ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP V để vay tiền mua xe ô tô Mazda 3. Khoản vay của ông H được bảo đảm bằng chính xe ô tô này.
Hiện bà và ông H vẫn có đăng ký thương trú tại K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội nhưng căn nhà đã bị giải tỏa để làm đường V. Bà về nhà bố mẹ đẻ tại K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội để sinh sống. Còn ông H đã vào Đà Nẵng làm việc, nhưng bà không biết địa chỉ cụ thể vì ông H cũng không nói với bà. Ông H chỉ gọi điện về để hỏi thăm con cái.
Đối với xe Mazda 3, sau khi mua, ông H là người trực tiếp quản lý, sử dụng. Hiện chiếc xe này đang ở đâu thì bà không biết.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Thư ký Tòa án; Hội đồng xét xử và nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Về ý kiến giải quyết vụ án:
Căn cứ Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 161, Điều 162 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 317, Điều 320, Điều 463, Điều 464, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Khoản 4 Điều 74, Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Nghị định số 21/2021/NĐ – CP ngày 19/3/2021 quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Nghị quyết số 01/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 quy định về lãi trong Hợp đồng vay tài sản. Nghị quyết số 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M2:
+ Buộc ông Nguyễn Đức H trả cho Công ty TNHH M2 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là 492,295,602 đồng, trong đó: Nợ gốc là 375,759,884 đồng, nợ lãi là 116,535,718 đồng.
+ Buộc ông Nguyễn Đức H tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Đức H thanh toán hết nợ cho Công ty cổ phần M3.
+ Trong trường hợp ông Nguyễn Đức H không trả được nợ vay, Công ty cổ phần M3 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu MAZDA 3, số khung: RN2B14AA6MM056052, số máy: P520723624, BKS: 30H-752.18, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng C Công an thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguyễn Đức H, theo Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2205235823795 ký ngày 26/05/2022 giữa V1 với ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Mai Thảo H1.
+ Nếu số tiền thu được từ quá trình phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thu hồi nợ, ông Nguyễn Đức H vẫn phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Công ty cổ phần M3 theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022.
+ Về án phí: Ông Nguyễn Đức H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH M2 được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí do Công ty TNHH M2 đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Công ty TNHH M2 yêu cầu ông Nguyễn Đức H phải trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký với V1. Ông Nguyễn Đức H có hộ khẩu thường trú tại K, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội, căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
Công ty TNHH M2 và Ngân hàng TMCP V ký Hợp đồng mua bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB ngày 30/6/2023. Công ty TNHH M2 và Công ty TNHH M2 ký Hợp đồng mua bán nợ số 09/HĐMBN/GALAXY-JUPITER ngày 12/7/2024. Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 365, Điều 368 Bộ Luật Dân sự, khoản 4 Điều 74 Bộ Luật tố tụng Dân sự và Đ b, c Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Công ty TNHH M2 nợ J là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bên bán Ngân hàng TMCP V.
- Quá trình thực hiện hợp đồng, Nguyễn Đức H vi phạm Hợp đồng do không trả gốc và lãi đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên nên ngày 18/12/2023, Công ty TNHH M2 đã làm đơn khởi kiện ông Nguyễn Đức H đến Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn. Căn cứ khoản 1 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 184 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền và còn thời hiệu.
Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022 đáp ứng đủ điều kiện của chủ thể ký hợp đồng và nội dung phù hợp với quy định của pháp luật nên là hợp đồng tín dụng hợp pháp. Quan hệ pháp luật trong vụ án này là tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng.
[2] Về nội dung:
* Về số tiền gốc và lãi:
- Đối với Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022: Căn cứ vào hồ sơ vay của ông Nguyễn Đức H, V1 đã cho ông H vay số tiền 400,000,000 đồng (bốn trăm triệu đồng) để trả tiền mua xe ô tô Mazda 3.
Tính đến hết ngày 07/8/2024, ông Nguyễn Đức H còn nợ Công ty TNHH M2 số tiền: 492,295,602 đồng, trong đó: Nợ gốc là 375,759,884 đồng, nợ lãi là 116,535,718 đồng.
Đối với số tiền gốc là 375,759,884 đồng, ông H còn nợ Công ty TNHH M2 đến nay vẫn chưa trả. Căn cứ theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thấy cần chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH M2 buộc ông Nguyễn Đức H có trách nhiệm trả Công ty TNHH mua bán nợ Jupiter số tiền trên.
- Đối với yêu cầu về lãi: Tại Khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 ngày 26/5/2022 có quy định về lãi suất cho vay, phí, theo đó: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 9.3% năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/1 lần vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3.6%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Xét việc thỏa thuận về tính lãi của các bên trong hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, cần chấp nhận số tiền lãi như Ngân hàng đã giải trình là lãi còn nợ là 116,535,718 đồng.
Như vậy số tiền gốc và lãi ông Nguyễn Đức H phải trả cho Công ty TNHH M2 đối Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022, tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là: 492,295,602 đồng, trong đó: Nợ gốc là 375,759,884 đồng, nợ lãi là 116,535,718 đồng.
Về yêu cầu buộc ông Nguyễn Đức H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ chưa trả kể từ ngày 08/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 ngày 26/5/2022 cho đến khi ông Nguyễn Đức H tất toán hết khoản nợ: Theo quy định tại các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT – NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ – NHNN ngày 03/02/2005, có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH M2 buộc ông Nguyễn Đức H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số dư nợ chưa trả kể từ ngày 08/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 ngày 26/5/2022 cho đến khi ông Nguyễn Đức H tất toán hết khoản nợ.
Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của Công ty TNHH M2 thấy: Tại Điều 2 của Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 ngày 26/5/2022 quy định về các biện pháp bảo đảm:
- Thế chấp bằng Xe ô tô nhãn nhiều Mazda, All New M1 3 1.5 Duluxe, 1.5, AT, Biển số đăng ký 30H – 752.18 có số khung RN2B14AA6MM056052, số máy: P520723624, thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Mai Thảo H1. Ông H, bà H1 đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2205235823795 ký ngày 26/5/2022.
Tại Điều 3 Hợp đồng thế chấp số LN2205235823795 ký ngày 26/5/2022 các bên thỏa thuận: “Tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai, bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Bên được bảo đảm đối với bên ngân hàng phát sinh từ tất cả các Văn kiện tín dụng (bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ, đề nghị phát hành bảo lãnh, đề nghị phát hành L, đề nghị chiết khấu và các văn bản liên quan (neeuis có) của các Văn kiện tín dụng này) được xác định lập, ký kết giữa bên được bảo đảm với bên ngân hàng và bên liên quan khác (nếu có) trước, trong và sau ngày ký kết hợp đồng này.
Việc thế chấp có lập hợp đồng, có đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng là phù hợp với quy định tại Nghị định số 21/2021/NĐ - CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Như vậy Hợp đồng thế chấp trên là hợp pháp nên có hiệu lực thi hành đối với các bên. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022 nếu ông Nguyễn Đức H không trả nợ hoặc trả không đủ nợ.
[3] Về án phí: Ông Nguyễn Đức H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH M2 được nhận hoàn tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH M2 đã nộp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 26; Điểm b Khoản 1 Điều 35; Điểm b, Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 74; Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 365, Điều 368; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoản 3 Điều 90, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT – NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ – NHNN ngày 03/02/2005.
Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ - CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Căn cứ Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M2 đối với ông Nguyễn Đức H.
2. Công ty TNHH M2 nợ J là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Công ty TNHH M2.
3. Buộc ông Nguyễn Đức H có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M2 số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022, tạm tính đến hết ngày 07/8/2024 là: 492,295,602 đồng, trong đó: Nợ gốc là 375,759,884 đồng, nợ lãi là 116,535,718 đồng.
Buộc ông Nguyễn Đức H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022 đã ký với Ngân hàng TMCP V, kể từ ngày 08/8/2024 cho đến khi trả hết nợ.
4. Trong trường hợp ông Nguyễn Đức H không trả nợ hoặc trả không đủ số nợ trên thì Công ty TNHH M2 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án Dân sự phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu MAZDA 3, số khung: RN2B14AA6MM056052, số máy: P520723624, BKS: 30H-752.18, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng C Công an thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Nguyễn Đức H, theo Hợp đồng cho vay kiêm Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2205235823795 ký ngày 26/05/2022 giữa V1 với ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Mai Thảo H1.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Đức H phải tiếp tục thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2205235823795 và Phụ lục Hợp đồng cho vay số 01/PLHĐ (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2205235823795) ngày 26/5/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Đức H phải chịu 21,845,912 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty TNHH M2 được nhận hoàn lại số tiền 10,885,000 đồng (Mười triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH M2 đã nộp theo Biên lai số 0022404 ngày 13 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
6. Án xử công khai sơ thẩm, Công ty TNHH M2 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Mai Thảo H1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Như Ý |
Bản án số 30/2024/DS - ST ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 30/2024/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
