|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01-7-2024 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thúy Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Tấn Lợi
2. Ông Đặng Thái Hòa
Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Tân Châu tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Hồ Thị P, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Chị P, anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/3/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Hồ Thị P trình bày:
Về hôn nhân: vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2003, đăng ký kết hôn năm 2005 tại Ủy ban nhân dân T1, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T thường xuyên uống rượu về kiếm chuyện đánh chị. Sự việc diễn ra trong thời gian dài đến khi không chịu đựng được nữa thì năm 2020 vợ chồng ly thân với nhau cho đến nay. Chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 24/10/2003 và Lê Thành Đ, sinh ngày 13/8/2005. Các con đã đủ 18 tuổi nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng.
Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết. Chị xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lê Văn T trình bày:
Về hôn nhân: anh và chị P sống với nhau là từ khoảng năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T1, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không có mâu thuẫn trầm trọng nhưng đã ly thân hơn 3 năm. Do vợ chồng không hàn gắn được nên anh đồng ý ly hôn với chị P.
Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 24/10/2003 và Lê Thành Đ, sinh ngày 13/8/2005. Các con đã đủ 18 tuổi nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng.
Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều từ 26 đến 40, Điều 68, Điều 93 đến 97, Điều 195, Điều 196 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P và anh T. Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 24/10/2003 và Lê Thành Đ, sinh ngày 13/8/2005. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị P và anh T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: các đương sự có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh chị.
[2] Về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Về hôn nhân: chị Hồ Thị P và anh Lê Văn T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T, tỉnh Tây Ninh vào năm 2005 nên căn cứ Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
[2.2] Về xác định mâu thuẫn: chị P trình bày mâu thuẫn vợ chồng là do anh T thường xuyên uống rượu, dẫn đến vợ chồng ly thân với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Quá trình Tòa án làm việc anh T xác định vợ chồng đã ly thân hơn 3 năm và cũng đồng ý ly hôn, tuy nhiên anh không đến Tòa án mà yêu cầu xét xử vắng mặt. Như vậy, xác định vợ chồng anh chị có mâu thuẫn dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P.
[2.3] Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 24/10/2003 và Lê Thành Đ, sinh ngày 13/8/2005. Con chung đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng.
[2.4] Về tài sản chung: không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Anh chị xác định vợ chồng không nợ ai.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án:
Chị Hồ Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006024 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị P đã nộp đủ tiền án phí. Anh Lê Văn T không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 9, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của chị Hồ Thị P đối với anh Lê Văn T.
Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Hồ Thị P và anh Lê Văn T.
Về con chung: có 02 con chung tên Lê Thị Yến V, sinh ngày 24/10/2003 và Lê Thành Đ, sinh ngày 13/8/2005. Con chung đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án không giải quyết. Anh chị xác định vợ chồng không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí:
Chị Hồ Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006024 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị P đã nộp đủ tiền án phí. Anh Lê Văn T không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thúy Liễu |
Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 01/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 30/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu ly hôn
