trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-9-2025

V/v Ly hôn, nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Hạnh - Thẩm phán

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Từ Hữu Yên

Ông Lê Xuân Hường

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Danh Dũng, Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Hội trường xét xử số 2, Toà án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2025/HNGĐ- ST ngày 21/7/2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐXX - HNGĐ, ngày 27/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2025/QÐST-HNGĐ, ngày 12/9/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Võ Hồng N; sinh năm 1979; Căn cước số [...] do Cục trưởng Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 13/3/2024; địa chỉ: Thôn Y, xã L, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt).
  2. Bị đơn: Chị Quách Thị V, sinh năm 1984; căn cước số [...]; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Y, xã L, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tại Thái Lan (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai của nguyên đơn cũng như các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên đơn anh Võ Hồng N trình bày:

Quan hệ hôn nhân: Anh và chị Quách Thị V đăng ký kết hôn vào ngày 01/12/2003 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Hà Tĩnh), trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được 02 người con, sau đó một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Năm 2013 chị V đi lao động tại Thái Lan (thỉnh thoảng có về Việt Nam). Từ năm 2021 đến nay vợ chồng cắt đứt liên lạc. Nhận thấy tình cảm không còn nên anh làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử cho anh được ly hôn với chị Quách Thị V.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Họ và tên: Võ Hồng Chấn H, sinh ngày 03/01/2010 và Võ Hồng Đức A, sinh ngày 11/3/2005. Nguyên đơn yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Võ Hồng Chấn H, còn con chung Võ Hồng Đức A đã trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh đã thông qua người nhà chị Quách Thị V là ông Quách Trọng P yêu cầu cung cấp địa chỉ của chị V tại nước ngoài (Thái Lan) để Tòa án thực hiện tống đạt văn bản tố tụng cho chị nhưng gia đình từ chối cung cấp địa chỉ; chỉ cung cấp các thông tin sau: Chị V hiện đang lao động tại Thái Lan, vẫn thường xuyên liên lạc về với gia đình qua điện thoại và gia đình sẽ thông báo cho chị V biết các văn bản Tòa án giao gửi cho chị V. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh N và chị V ông không rõ tuy nhiên vào năm 2023 khi chị V về nước thì ở nhà ông chứ không về sống chung với anh N. Con chung của anh N và chị V là Võ Hồng Chấn H và Võ Hồng Đức A đang sinh sống cùng anh N.

Con chung Võ Hồng Chấn H có đơn đơn nguyện vọng được ở với bố Võ Hồng N.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Về điều luật áp dụng: Đề nghị áp dụng 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83,123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Võ Hồng N, xử cho anh N được ly hôn với chị V. Về con chung: Đề nghị giao con chung Võ Hồng Chấn H cho nguyên đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bị đơn không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Thủ tục tố tụng:

[1.1] Bị đơn chị Quách Thị V có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh tại xã L, tỉnh Hà Tĩnh, lao động tự do tại nước ngoài (đã xuất cảnh lần gần đây nhất vào ngày 02/4/2023 qua Cửa khẩu C hiện chưa có thông tin nhập cảnh). Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh giải quyết việc ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[1.2] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình để xác minh địa chỉ, quan điểm đối với bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài và đã thông báo về thời gian tố tụng cho bị đơn chị Quách Thị V thông qua người thân và thông báo trên kênh V1 của Đ tiếng nói Việt Nam.

[1.3] Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt không có lý do, tuy nhiên đây là phiên tòa được mở lần thứ hai. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

[2] Nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hồng N và chị Quách Thị V tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Hà Tĩnh) đăng ký kết hôn vào ngày 01/12/2003. Căn cứ quy định tại các Điều 9, 11, 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quan hệ hôn nhân của anh N và chị V là hợp pháp.

Xác định tình trạng hôn nhân của anh N và chị V thấy rằng: Theo trình bày của nguyên đơn vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn từ năm 2013. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, năm 2021 vợ chồng sống ly thân. Hiện tại đã cắt đứt liên lạc và không quan tâm đến nhau.

Về các căn cứ cho ly hôn: Anh Võ Hồng N có yêu cầu ly hôn, chị Quách Thị V biết nhưng không có ý kiến phản hồi thể hiện ý thức không mong muốn hàn gắn tình cảm. Thực tế, hôn nhân của anh N và V đã không còn tồn tại, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho anh Võ Hồng N được ly hôn với chị Quách Thị V.

[2.2] Về quan hệ con chung: Con chung Võ Hồng Chấn H hiện đang do anh Võ Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, có nguyện vọng được ở với bố. Con chung Võ Hồng Đức A đã trưởng thành. HĐXX xét thấy yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Võ Hồng Chấn Hưng của nguyên đơn là đúng quy định, phù hợp thực tế, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không có ý kiến, HĐXX không xem xét.

[2.4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83,123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 10 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b Điều 3, khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Võ Hồng N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hồng N được ly hôn với chị Quách Thị V.
  2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Võ Hồng Chấn H, sinh ngày 03/01/2010 cho anh Võ Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Quách Thị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm non con chung không ai được ngăn cản.
  3. Về án phí: Anh Võ Hồng N phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp 300.000đồng tại biên lai số 0000373 ngày 21/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND KV1- Hà Tĩnh (2 bản);
  • - THADS tỉnh Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Lộc Hà, Hà Tĩnh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LH, NCC
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger