Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/3/2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Nguyễn Hồng Vân
  • 2. Bà Huỳnh Thị Bích Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Hữu Lộc – Thư ký Tòa án.

Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 488/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim H, sinh năm 1983. (vắng mặt có đơn)
  • Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1984. (vắng mặt)
  • Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Võ Văn Thừa tự N kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 04/10/2005 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi cưới, vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, dần dần tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Gia đình hai bên cũng có khuyên nhủ, hòa giải nhưng không thành. Từ tháng 02/2024, chị và anh T sống ly thân và đã không liên lạc từ đó đến nay. Nay chị nhận thấy hôn nhân giữa chị và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn T.

Về con chung: Quá trình chung sống, chị và anh T có 01 con chung tên Võ Huỳnh T1, sinh ngày 30/7/2003. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình tố tụng vụ án, bị đơn anh Võ Văn T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của chị H và không đến Tòa án để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa. Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim H và anh Võ Văn T kết hôn vào năm 2005 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Do đó, hôn nhân của chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ án, chị H cho rằng mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn với anh T. Chị H và anh T mâu thuẫn và sống ly thân đã lâu nhưng cả hai không thể hàn gắn được. Anh T biết việc chị H yêu cầu ly hôn nhưng không đến Tòa chứng tỏ anh T không có thiện chí hàn gắn cùng chị H. Do đó, HĐXX xét thấy tình trạng hôn nhân của chị H và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của chị H là có căn cứ phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống, chị H và anh T có 01 con chung tên Võ Huỳnh T1, sinh ngày 30/7/2003. Hiện con chung đã trưởng thành nên không HĐXX xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không ai có yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim H phải nộp án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị Kim H ly hôn với anh Võ Văn T.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Huỳnh T1, sinh ngày 30/7/2003 (đã trưởng thành).
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kim H phải nộp án phí hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004779 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã T (B, Bến Tre);
  • - Lưu hồ sơ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Trần Thị Huyền Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án chấp nhận cho chị Huỳnh Thị Kim H ly hôn với anh Võ Văn T. Con chung đã trưởng thành. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger