|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Bản án số 30/2025/HNGĐ -ST Ngày 20/3/2025 (V/v tranh chấp Ly hôn và con chung) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Thái
Ông Nguyễn Văn Chấn.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa : Ông Lê Trung Kiên- Kiểm sát viên
Ngày 20/3/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 309/ TLST- HNGĐ ngày 16/10/2024, về việc“ Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 14/02/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995( Đề nghị vắng mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1993( Đề nghị vắng mặt).
Cùng cư trú: Thôn A, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N trình bày : Chị N và anh Nguyễn Văn N1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang tháng 01 năm 2022 . Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau,anh N1 xúc phạm danh dự, nhân phẩm chị N, không quan tâm tới vợ con. Vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ năm 2024 thì vợ chồng ly thân đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay chị N thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh N1.
Về con chung: Chị N và anh N1 có 01 con chung là Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/11/2022, hiện đang sinh sống cùng chị N, phát triển khỏe mạnh: Chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Bị đơn là anh N1 vắng mặt tại phiên tòa, tại Biên bản ghi lời khai trình bày: Chị N và anh N1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang tháng 01 năm 2022. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau.Từ năm 2023 thì vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ tình cảm và kinh tế. Nay chị N yêu cầu ly hôn thì anh N1 đồng ý.
Về con chung: Chị N và anh N1 có 01 con chung là Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/11/2022.Chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung thì anh N1 đồng ý.
Về cấp dưỡng nuôi con,tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
3. Đại diện Viện KSND huyện L, tỉnh Bắc Giang tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Đề nghị căn cứ các Điều 51,56 và 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1 được ly hôn
Về con chung: Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/11/2022.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
Án phí sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1].Về thủ tục tố tụng: Chị N và anh N1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng đều đề nghị xét xử vắng mặt nên việc xét xử là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn:
[2.1].Quan hệ hôn nhân : Chị N và anh N1 có đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị N là có căn cứ giải quyết theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo chị N và anh N1 trình bày mâu thuẫn do không hợp nhau, vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Nay chị N yêu cầu ly hôn thì anh N1 đồng ý. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh N1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy cần giải quyết cho chị N và anh N1 được ly hôn.
[2.2]. Về con chung: Chị N và anh N1 có 01 con chung là Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/11/2022, hiện đang sinh sống cùng chị N, phát triển khỏe mạnh: Chị N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung thì anh N1 đồng ý. Xét thấy ý kiến của chị N và anh N1 là tự nguyện, không trái pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của các đương sự và lợi ích của con chung. Do vậy cần giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
[2.3].Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Căn cứ nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 228, các Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; xử :
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N1 được ly hôn.
2.Về con chung: Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/11/2022. Anh N1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở
3.Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
4.Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008490 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
5. Chị N và anh N1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận - Đương sự, - TAND T. BG - VKSNDH. Lục Nam - THADSH. Lục Nam, - UBND xã Trường Giang - Lưu |
T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Kiên |
Bản án số 30/2025/HNGĐ -ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp ly hôn và con chung
- Số bản án: 30/2025/HNGĐ -ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
