|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 18 - 6 - 2025 V/v tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Anh Xuân Ngọc
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Anh Đức, ông Trần Quốc Hùng
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hà Giang, là Thư ký viên của Toà án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị Hoài Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2025. Tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025); giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Á, sinh năm 2003; Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ; (có đơn xin vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Đinh Công Q, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu M, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là chị Phùng Thị Á trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đinh Công Q tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ ngày 01/4/2022. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân căng thẳng, không có hạnh phúc, chị Á đã cố gắng khắc phục nhưng mâu thuẫn của vợ chồng vẫn không hàn gắn được nên vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nay chị Á xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Q để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Chị Á và anh Q không có con chung.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Á không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Đối với anh Đinh Công Q:
Qua xác minh tại Công an và UBND xã M, huyện Y, thể hiện: Anh Đinh Công Q hiện tại có hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Hiện tại anh Q đi làm ăn tại huyện T, tỉnh Phú Thọ, còn địa chỉ cụ thể thì địa phương không biết, hiện tại anh Q không có mặt tại địa phương. Tuy nhiên những khi gia đình có việc thì anh Q vẫn về thăm gia đình.
Toà án nhân dân huyện Yên Lập đã tống đạt văn bản tố tụng cho anh Q thông qua trưởng khu M, xã M, huyện Y và tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng đối với anh Đinh Công Q và ra Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú số 71 ngày 31/3/2025, để tìm kiếm anh Q trên phương tiện thông tin đại chúng là B (V) và trên Cổng thông tin điện tử của Toà án, trong thời hạn 01 tháng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên anh Q đều vắng mặt không có lý do. Do vậy Toà án không lấy được ý kiến của anh Q về việc chị Á xin ly hôn và cũng không tiến hành hoà giải giữa chị Á và anh Q được.
Để có căn cứ giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa chị Á và anh Q. Chính quyền địa phương đã xác nhận sau khi kết hôn vợ chồng chị Á và anh Quyết sinh S tại xã M, huyện Y. Quá trình chung sống giữa chị Á và anh Q tại địa phương có xảy ra mâu thuẫn, hiện tại vợ chồng đang sống ly thân mỗi người một nơi. Nguyên nhân mâu thuẫn địa phương không nắm được. Đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lập phát biểu quan điểm:
- - Về tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Người tiến hành tố tụng đã thực hiện, chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn là chị Á vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn là anh Đinh Công Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Q trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng anh Q vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử xử vắng vắng mặt anh Q là phù hợp với quy định của pháp luật.
- - Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 180; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phùng Thị Á.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Phùng Thị Á được ly hôn anh Đinh Công Q.
[2]. Về án phí: Chị Phùng Thị Á là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Á theo quy định của pháp luật.
[3]. Về chi phí tố tụng: Chị Phùng Thị Á chịu số tiền 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Đinh Công Q. Xác nhận chị Á đã nộp đủ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ trong hồ sơ, lời khai của nguyên đơn, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng dân sự:
Tranh chấp giữa chị Phùng Thị Á và anh Đinh Công Q là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Bị đơn anh Đinh Công Q có hộ khẩu thường trú tại: Khu M, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc thụ lý và giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, chị Phùng Thị Á có đơn xin xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Đinh Công Q vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do chị Á và anh Q đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt chị Á, anh Q là phù hợp Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về ý kiến và yêu cầu của đương sự:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phùng Thị Á và anh Đinh Công Q đảm bảo các quy định về điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên đó là hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Quá trình chung sống giữa chị Á và anh Q có xảy ra mâu thuẫn, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Điều này chứng tỏ cuộc sống tình cảm vợ chồng trên thực tế không còn tồn tại. Anh Q đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, thể hiện sự cố tình lẩn tránh việc ly hôn, gây khó khăn, kéo dài cho việc giải quyết vụ án. Như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên việc chị Á xin ly hôn anh Q là phù hợp cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Á; tránh sự ràng buộc không có lợi cho cả hai bên.
[2]. Về con chung: Chị Phùng Thị Á và anh Đinh Công Q không có con chung.
[3]. Về tài sản chung; công nợ chung và công sức: Quá trình giải quyết chị Á không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí: Chị Phùng Thị Á là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Á theo quy định của pháp luật.
4. Về chi phí tố tụng: Chị Phùng Thị Á chịu số tiền 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Đinh Công Q. Xác nhận chị Á đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 180; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phùng Thị Á.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Phùng Thị Á được ly hôn anh Đinh Công Q .
- Về án phí: Chị Phùng Thị Á được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Chị Phùng Thị Á chịu số tiền 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận chị Á đã nộp đủ.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao, nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Anh Xuân Ngọc |
Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xử chị Án được ly hôn anh Quyết
