Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13/6/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Tâm và ông Lê Văn Tuyển

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lan - Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Lê Thị P, sinh năm 1990;
  2. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên.

    Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã B, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

  3. Bị đơn: Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1976;
  4. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Thị Phương trình B:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là Ủy ban nhân dân thị trấn P), huyện T vào năm 2009. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Nguyên đơn cùng hai con đã chuyển về Hà Tĩnh sinh sống từ tháng 11/2011 đến nay, không ai quan tâm ai. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hữu Đ1, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Hải Y, sinh ngày 20/6/2013. Khi ly hôn nguyên đơn xin tiếp tục nuôi hai con và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Quan hệ tranh chấp ly hôn; bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Tây Hòa theo quy định các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
    2. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 BLTTDS.
  2. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị P và bị đơn Nguyễn Hữu Đ tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là UBND thị trấn P), huyện T vào ngày 16/4/2009 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Hai bên không còn sống chung từ tháng 11/2021, không ai quan tâm ai; sự việc nêu trên có xác nhận của Trưởng thôn Thân 1, xã B, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    2. Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Hữu Đ1, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Hải Y, sinh ngày 20/6/2013. Xét, hai con đều có nguyện vọng tiếp tục ở với nguyên đơn, lâu nay do nguyên đơn nuôi dưỡng, đã quen sống cùng nguyên đơn. Để tạo điều kiện cho hai cháu phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần tiếp tục giao hai cháu cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nên không xét.
    3. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
  3. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị P

  1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị P được ly hôn với bị đơn Nguyễn Hữu Đ.
  2. Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Hữu Đ1, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Hải Y, sinh ngày 20/6/2013 cho nguyên đơn Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn Nguyễn Hữu Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị P phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001243 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - CC THADS huyện Tây Hòa;
  • - VKSND huyện Tây Hòa;
  • - UBND thị trấn Phú Thứ
  • (GCNKH số 42 ngày 16/4/2009);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Mộng Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị P xin ly hôn anh Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger