Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HẠ HÒA

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 30/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 10-6-2025

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lạc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thiết Hùng

Ông Tạ Văn Thọ

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Chu Xuân Tùng - Thư ký Tòa án

Đại diện VKSND huyện Hạ Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu T - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Kim Thị Thu H, sinh năm 1998

Địa chỉ: Tổ A phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu H xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ

(Anh Q đang chấp hành án phạt tù tại đội 24 phân trại số A Trại giam Y - C10 Bộ C – Địa chỉ: Xã H, huyện P, tỉnh Sơn La).

( Chị H có mặt, anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Kim Thị Thu H trình bày:

Tôi kết hôn với anh Nguyễn Minh Q ngày 05/10/2017, đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai hoàn toàn tự nguyện (nay là phường C). Sau kết hôn vợ chồng ở cùng gia đình tôi và lao động tự do tại địa phương. Chúng tôi chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặt khác, anh Q vi phạm pháp luật và phải đi chấp hành án phạt tù dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng hơn. Hiện anh Q chấp hành án phạt tù tại đội 24 phân trại số A Trại giam Y - C10 Bộ C – Địa chỉ: xã H, huyện P, tỉnh Sơn La. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu TAND huyện Hạ Hòa giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Minh Q.

Về con chung: Tôi và anh Q có 02 con chung: cháu Nguyễn Minh Tuệ N, sinh ngày 07/07/2019 và cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 11/10/2021. Ly hôn, tôi xin được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu, không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung,tài sản cho vay và công sức đóng góp: Tôi xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết, anh Nguyễn Minh Q đã có bản tự khai gửi về TAND huyện Hạ Hòa. Anh Q trình bày: Anh kết hôn với chị Kim Thị Thu H ngày 05/10/2017, đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau kết hôn vợ chồng chung sống cùng với bố mẹ chị H. Thời gian chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Đến năm 2022 anh bị bắt vì tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và bị xử phạt tù, hiện chấp hành án phạt tù tại trại giam Y. Nay chị H có đơn xin ly hôn, anh cũng đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung: cháu Nguyễn Minh Tuệ N, sinh ngày 07/07/2019 và cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 11/10/2021. Hiện hai cháu ở với chị H. Do anh đang chấp hành án không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, ly hôn anh đồng ý chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu.

Về tài sản chung, nợ chung,tài sản cho vay và công sức đóng góp: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng được quy định tại BLTTDS. Các đương sự đã được thông báo về phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ. Vụ án không tiến hành hòa giải vì anh Q đang chấp hành án phạt tù. HĐXX tiến hành tố tụng tại phiên tòa theo trình tự pháp luật quy định.

Về nội dung: Đề nghị xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Thu H và anh Nguyễn Minh Q.
  • - Về con chung: Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Nguyễn Minh Tuệ N, sinh ngày 07/07/2019 và cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 11/10/2021 kể từ tháng 7/2025 cho đến khi từng cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu.
  • - Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Không đặt ra giải quyết trong vụ án này.
  • - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H nhận nộp 150.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Minh Q là bị đơn trong vụ án đã được giao nhận Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Q đã có văn bản gửi cho Tòa án trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nội dung phải giải quyết trong vụ án. Anh Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 – BLTTDS Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự.

[2] Về nội dung :

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị Thu H và anh Nguyễn Minh Q kết hôn ngày 05/10/2017, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai (nay là phường C) trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn anh chị ở cùng với bố mẹ đẻ chị H và lao động tự do. Chị H cho rằng trong thời gian chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Anh Q xác định vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Tuy nhiên chị H và anh Q đều thừa nhận việc anh Q vi phạm pháp luật về tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy đã ảnh hưởng nhiều đến tình cảm của vợ chồng. Đến nay chị H xin ly hôn, anh Q đồng ý ly hôn. Xét thấy chị H và anh Q thuận tình ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần công nhận.

[2.2] Về con chung: Chị H, anh Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Tuệ N, sinh ngày 07/07/2019 và cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 11/10/2021. Chị H xin được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, anh Q đồng ý vì anh đang chấp hành án phạt tù không có điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Cần công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự. Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Minh Tuệ N, Nguyễn Minh Tuệ A kể từ tháng 7/2025 cho đến khi từng cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q không phải cấp dưỡng do chị H không yêu cầu.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị H, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết, HĐXX không đặt ra giải quyết.

[3] Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H nhận nộp 150.000₫.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Thu H và anh Nguyễn Minh Q.
  2. Về con chung: Xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Nguyễn Minh Tuệ N, sinh ngày 07/07/2019 và cháu Nguyễn Minh Tuệ A, sinh ngày 11/10/2021 kể từ tháng 7/2025 cho đến khi từng cháu thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
  3. Về tài sản chung, công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị H, anh Q không yêu cầu giải quyết, HĐXX không đặt ra để giải quyết.
  4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Kim Thị Thu H nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003267 ngày 17/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.

Hoàn trả cho chị Kim Thị Thu H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị H có quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Phú thọ yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Q có quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Phú thọ yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc bản án được niêm yết tại UBND nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Hạ Hòa;
  • - UBND phường C;
  • - CCTHADS huyện Hạ Hòa;
  • - Lưu HS – VP.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lạc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2025/HNGĐ-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 30/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị Kim Thị Thu H và anh Nguyễn Minh Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger