|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 30/2025/DS-ST Ngày: 20-03-2025 V/v tranh chấp Hợp đồng cầm cố |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Phương Anh.
Các Hội thẩm Nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thành.
Bà Trần Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Nga – Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 03 năm 2025, tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 368/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng cầm cố”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2025/QÐST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay. Có mặt.
Trụ sở: A1, phường B, TP ., tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ liên hệ: 86/8, đường L, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương Phạm Hoàng M – Nhân viên công ty.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1983; Vắng mặt.
Địa chỉ: 5, tổ A - KV T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trương Phạm Hoàng M trình bày:
Ngày 23/12/2022, bà Nguyễn Thị Bích N và Công ty TNHH S (gọi tắt Công ty)-Chi nhánh T1 (nay đổi thành Chi nhánh T2 – Công ty S tiền có ngay) ký hợp đồng cầm cố tài sản. Cụ thể hợp đồng số: LPM221201018NA19X ngày 23/12/2022, tài sản cầm cố là 01 (một) xe mô tô SH MODE 125CC, màu đỏ nâu; biển số 65D1-443.40; số khung: RLHJF515XKZ043804; số máy JF87E5105879 và phía công ty đã giao bà N số tiền gốc là 24.200.000 đồng. Thời hạn cầm cố là 18 tháng, từ ngày 23/12/2022-23/6/2024 với mức lãi xuất 1,1%/tháng. Phí quản lý hồ sơ cố định là 0.5%/tháng trên dư nợ thực tế tính từ ngày ký hồ sơ và nhận tiền. Phí trả chậm bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì công ty đã giải ngân số tiền trên cho bà Nguyễn Thị Bích N, tuy nhiên do nhu cầu cần có xe đi lại nên công ty ký hợp đồng cho bà N mượn lại xe sử dụng và quy định rõ thời hạn mượn xe từ 23/12/2022 đến 23/01/2023. Trong quá trình thực hiện hợp đồng trên, bà N chưa thanh toán cho Công ty số tiền gốc nào và cũng không trả lại xe cho Công ty, tính đến nay bà N đã quá hạn hợp đồng.
Mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà N vẫn không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và không bàn giao tài sản cầm cố mà bà N đã mượn của Công ty theo giấy mượn xe ngày 23/12/2023.
Nay Công ty yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N thanh toán số tiền tính đến ngày 20/03/2025 là 20.126.490 đồng, trong đó nợ gốc là 12.962.873 đồng, nợ lãi là 2.395.800 đồng và lãi quá hạn 3.678.853 đồng, phí quản lý cố định hàng tháng tính đến ngày 20/3/2025 là 1.089.000 đồng.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiền lần nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, tuy nhiên có rút một phần khởi kiện đối với bị đơn về việc yêu cầu trả phí quản lý hồ sơ 0.5% tháng trên dư nợ thực tế tính từ ngày ký hồ sơ và nhận tiền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy trình bày ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hồ sơ giao cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời gian quy định. Tòa án thụ lý
đúng thẩm quyền và xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” là đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa thấy rằng yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xác định quan hệ tranh chấp là “tranh chấp hợp đồng cầm cố” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26; 35; 39 và 184 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, do đó HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét về số nợ gốc và lãi suất:
Căn cứ hợp đồng cầm cố số: LPM221201018NA19X ngày 23/12/2022 thể hiện giữa nguyên đơn Công ty TNHH S tiền có ngay và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N có kí hợp đồng cầm cố xe và bà N có nhận số tiền gốc là 24.200.000 đồng nên giao dịch dân sự giữa các đương sự là có thật. Quá trình thực hiện hợp đồng cầm cố, bị đơn bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và còn nợ tổng số tiền là 20.126.490 đồng, trong đó nợ gốc là 12.962.837 đồng, nợ lãi là 2.395.800 đồng và lãi quá hạn 3.678.853 đồng, phí quản lý cố định hàng tháng tính đến ngày 20/3/2025 là 1.089.000 đồng.
Trong quá trình vụ án được Tòa án nhân dân quận Bình Thủy thụ lý giải quyết, phía bị đơn bà N cố tình vắng mặt nên xem như bà N đã từ bỏ quyền chứng minh. Do đó, tài liệu phía nguyên đơn Công ty cung cấp là chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH S tiền có ngay số nợ gốc và lãi đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N là có cơ sở.
Tuy nhiên, tại phiên tòa nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ 0.5%/
tháng với số tiền là 1.089.000 đồng, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và theo hướng có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Từ những chứng cứ trên nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại án phí đã dự nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 311, 312, 313, 314 và Điều 315 Bộ luật dân sự;
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH S tiền có ngay đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N về hợp đồng cầm cố.
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ trả nguyên đơn Công ty TNHH S tiền có ngay số tiền 19.037.490 đồng (Mười chín triệu không trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi đồng). (Trong đó: nợ gốc là 12.962.837 (Mười hai triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi là 2.395.800 đồng (Hai triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm đồng), lãi quá hạn là 3.678.853 (Ba triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm năm mươi ba đồng).
Chấm dứt đồng cầm cố số: LPM221201018NA19X ngày 23/12/2022 và tuyên vô hiệu giấy mượn xe đề ngày 23/12/2022 giữa Công ty TNHH S tiền có ngay và bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ 0.5%/ tháng với số tiền là 1.089.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo hợp đồng 1.1%/tháng mà hai bên đã ký kết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N phải chịu là 951.875 đồng (Chín trăm năm mươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 464.820 đồng (Bốn trăm sáu mươi bốn nghìn tám trăm hai mươi đổng) theo biên lai thu số 0001189, ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Việt Thành Trần Thị T |
Trần Thị Phương A |
Bản án số 30/2025/DS-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng cầm cố
- Số bản án: 30/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng cầm cố
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sawad - Ngọc
