Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 30/2024/HNGĐ-ST

Ngày 06 tháng 9 năm 2024

V/v: “Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Trầm
  • - Các hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Diệu Hiền
  • Bà Huỳnh Thị Như Ý
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Ánh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa
  • - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Hồng Nam – Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2024/QĐ-ST ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H (Pham H) – SN 1950
  • Địa chỉ: H C - H, T, Hoa Kỳ.
  • Vắng mặt tại phiên tòa.
  • Bị đơn: Ông Đỗ L - SN 1950
  • Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
  • Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2024, đơn trình bày ngày 23/4/2024, nguyên đơn bà Phạm Thị H (Pham H) trình bày: bà và ông Đỗ Long tự N chung sống như vợ chồng với nhau từ năm 1977 tại xã C, huyện C nhưng không có đăng ký kết hôn. Bà và ông L có 03 người con chung là Đỗ Kim L1, sinh ngày 27/8/1978, Đỗ Kim L2, sinh ngày 25/8/1980 và Đỗ Kim L3, sinh ngày 09/10/1982. Gia đình bà sinh sống và có đăng ký hộ khẩu tại huyện C (nay là tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C) nhưng lâu quá sổ hộ khẩu bị thất lạc. Do trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên năm 1995, bà và 03 người con đi Hoa Kỳ và định cư tại Hoa Kỳ từ đó đến nay. Nay, bà thấy vợ chồng đã không còn sống chung gần 30 năm nay nên tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu được ly hôn ông Đỗ Long .

Về con chung, đã trưởng thành.

Về tài sản chung, nợ chung: không có và không yêu cầu giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền, có căn cứ và đúng pháp luật. Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã thực hiên đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vắng mặt. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không công nhận bà Phạm Thị H (Pham H) và ông Đỗ L là vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thị H (Pham H) đã có lời khai và có đơn đề nghị Tòa xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Đỗ L đã được Tòa án tiến hành giao các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng vắng mặt nên căn cứ Điều 228 và điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H (Pham H) và ông Đỗ Long tự N chung sống như vợ chồng từ năm 1977 nhưng không có đăng ký kết hôn, có 03 con chung là Đỗ Kim L1- sinh năm 1978, Đỗ Kim L2 – sinh năm 1980 và Đỗ Kim L3 – sinh năm 1982. Theo xác nhận của Công an thị trấn C tại Đơn xin xác nhận ngày 19/4/2024 của bà Phạm Thị H có nội dung: Theo bản khai nhân khẩu ngày 04/8/2008 của ông Đỗ L, sinh năm 1950 thường trú T, C, C, Khánh Hòa có quan hệ gia đình vợ Phạm Thị H – sinh năm 1950 (đã ly thân năm 1995, chổ ở hiện nay tại Hoa Kỳ) và các con Đỗ Kim L1, sinh năm 1978, Đỗ Kim L2, sinh năm 1980 và Đỗ Kim L3, sinh năm 1982 (chổ ở hiện nay: Hoa Kỳ). Như vậy, có có sở xác định ông L, bà H chung sống từ năm 1977. Việc bà H chung sống với ông L từ năm 1977 trên cơ sở tự nguyện và có 03 con chung, không đăng ký kết hôn nhưng quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì đây là hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà H có đơn yêu cầu ly hôn ông L vì trong thời gian sống chung, giữa bà H và ông L phát sinh nhiều mâu thuẫn và năm 1995, bà cùng 03 người con định cư tại Hoa Kỳ đến nay dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Quá trình giải quyết vụ án, ông Đỗ Long K đến Tòa án trình bày lời khai cho thấy tình cảm vợ chồng của ông L và bà H không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.

[2.2] Về con chung: đã trưởng thành không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có và không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.

[3] Án phí: Bà Phạm Thị H (Pham H) phải nộp án phí 300.000₫ HNGĐ-ST.

[4] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn chịu chi phí gửi bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 của N1;
  • - Căn cứ vào Điều 147, Điều 153, Điều 228, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H (Pham H).

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H (Pham H) được ly hôn ông Đỗ Long.

1.2.Về con chung: đã trưởng thành nên không xem xét.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn trình bày không có và không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

2. Về án phí: Bà Phạm Thị H (Pham H) phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000421 ngày 01/4/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Phạm Thị H (Pham H) đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Về chi phí tố tụng: Bà Phạm Thị H (Pham H) phải chịu chi phí gửi bản án.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn ở nước ngoài được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND cấp cao tại Đà Nẵng;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa;
  • - Đương sự
  • - Lưu AV, HS
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Trầm
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 30/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Châp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger