TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 30/2024/DS-ST.
Ngày: 06-5-2024.
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trương Văn Thắng.
- Ông Nguyễn Chánh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXX-ST ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty T1.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N – Tổng Giám đốc Công ty T1.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Gia H – Trưởng phòng thu hồi nợ gián tiếp Công ty T1.
- Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Văn D.
- Địa chỉ: Lầu H, 9, 10 Tòa nhà G, số B, P, Phường F, quận B, TP Hồ Chí Minh.
- Có đơn xin vắng mặt.
- - Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm 1993.
- Địa chỉ: số A, ấp Đ, xã H, huyện C, Bến Tre.
- Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/10/2023, bảng tự khai ngày 25/01/2024 Công ty T1 trình bày:
Ngày 01/10/2021, ông Lê Quang T đã ký Hợp đồng tín dụng số CL021711948 với Công ty T1 vay số tiền 20.000.000 đồng, mục đích mua tiêu dùng. Theo thỏa thuận trong Hợp đồng ông T phải thanh toán cho Công ty T1 số tiền 1.649.960 đồng vào ngày 27 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 27/10/2021 đến ngày 27/3/2023 nhưng ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Công ty T1 khởi kiện yêu cầu ông Lê Quang T có trách nhiệm thanh toán một lần tổng số tiền là 26.158.254 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng, tiền lãi là 4.183.094 đồng, lãi quá hạn là 1.975.160 đồng.
Ngày 05/02/2024, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận được đơn xin vắng mặt đề ngày 25/01/2024 của ông Đỗ Văn D gửi qua địch vụ bưu chính.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự cho bị đơn Lê Quang T nhưng vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Giữa Công ty T1 và ông Lê Quang T có xác lập Đề nghị cấp tín dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ điện tử và Hợp đồng tín dụng. Trong các văn bản này thể hiện ông T cư trú tại huyện C nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý giải quyết vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nêu trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Đại diện theo ủy quyền của Công ty T1 là ông Đỗ Văn D có đơn xin vắng mặt đề ngày 25/01/2024. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn.
[3] Ông T đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng các đương sự đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cùng giấy triệu tập để dự phiên tòa đều được tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.
[4] Công ty T1 khởi kiện với các chứng cứ gồm: Đề nghị cấp tín dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ điện tử và Hợp đồng tín dụng số CL021711948 cùng ngày 01/10/2021. Các hợp đồng được ký kết bằng văn bản, đảm bảo về hình thức và thủ tục, trên tinh thần tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên nên có giá trị pháp lý, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
[5] Công ty T1 trình bày do ông T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nên khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc T có trách nhiệm thanh toán một lần tổng số tiền là 26.158.254 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng, tiền lãi là 4.183.094 đồng, lãi quá hạn là 1.975.160 đồng. Bị đơn Lê Quang T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có bất cứ văn bản nào thể hiện ý kiến của ông về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Thể hiện Ông T đã mặc nhiên thừa nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1.
[6] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Các Điều 306, 317 và 319 Luật thương mại.
- - Điều 227, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1: Buộc ông Lê Quang T có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền là 26.158.254₫ (Hai mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám ngàn hai trăm năm mươi bốn đồng), bao gồm: tiền gốc là 20.000.000₫ (Hai mươi triệu đồng), tiền lãi chưa thanh toán theo Hợp đồng là 4.183.094₫ (Bốn triệu một trăm tám mươi ba ngàn không trăm chín mươi bốn đồng), lãi quá hạn là 1.975.160đ (Một triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn một trăm sáu mươi đồng) cho Công ty T1.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- - Ông Lê Quang T phải nộp 1.307.000đ (Một triệu ba trăm lẻ bảy ngàn đồng).
- - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Công ty T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 654.000đ (Sáu trăm năm mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001828 ngày 09/01/2024.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Như Phương |
Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 30/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H - Lê Quang T
