|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST Ngày 08 - 01-2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: ông Trương Văn Chi- Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 60/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: L đường C, phường V,thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Ly R, sinh năm 1956
Địa chỉ:G N, N ville, TN 37135, USA
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Kim Đ trình bày theo đơn khởi kiện và bản khai: Bà và ông Ly R tự nguyện kết hôn có thực hiện đăng ký kết hôn và được tại Ủy ban nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 28/6/2019. Sau khi kết hôn ông bà sống chung tại gia đình bà khoản 01 tháng thì ông Ly R về Hoa Kỳ để lo thủ tục bảo lãnh bà theo diện đoàn tụ vợ chồng. Sau khi ông Ly R về Hoa Kỳ thì bà không liên hệ được và không có tin tức gì, đến nay đã hơn 03 năm nhưng ông Ly R không liên lạc với bà. Bà Đ thấy không thể tiếp tục hôn nhân với ông Ly R1, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Ly R1.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Ly R: Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ và thực hiện thủ tục đăng, niêm yết bản dịch Thông báo cho bị đơn về việc giải quyết yêu cầu ly hôn của nguyên đơn tại Đ1 tại Hoa Kỳ. Bị đơn ông Ly R không có ý kiến và vắng mặt theo thủ tục tố tụng tại Tòa không lý do.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Kim Đ với bị đơn ông Ly R.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự, đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Ly R vắng mặt tại phiên tòa theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ. Căn cứ điều Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Kim Đ:
Xét thấy quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Kim Đ và ông Ly R là tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân thành phố R cấp giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 28/6/2019. Do đó hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim Đ và ông Ly R là hợp pháp.
Nguyên nhân yêu cầu ly hôn: Bà Đ xác định sau khi kết hôn, ông Ly R trở về Hoa Kỳ làm làm thủ tục bảo lãnh cho bà sang đoàn tụ nhưng sau đó bà không liên lạc được và không biết tin tức gì về ông Ly R từ năm 2019 đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn tình cảm vợ chồng với nhau nên bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông Ly R.
Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ nhưng ông Ly R không có ý kiến về việc yêu cầu ly hôn của bà Đ.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim Đ và ông Ly R không còn gắn kết, hai bên không còn tình cảm vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim Đ với ông Ly R.
[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Án phí: Bà Đ phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Đ đã nộp theo biên lai thu số 0002032 ngày 18/11/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
[5] Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:
Bà Đ phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng bà Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0016309 ngày 19/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Bà Nguyễn Kim Đ phải nộp 95 (chín mươi lăm) đô la Mỹ theo Thông báo số 122/TB-TA ngày 05/12/2022 của Tòa án, bà Đ đã nộp xong ngày 19/12/2022.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, Điều 153, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim Đ về việc yêu cầu ly hôn với ông Ly R.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Đ được ly hôn với ông Ly R.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí: Bà Đ phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà Đ đã nộp theo biên lai thu số 0002032 ngày 18/11/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài:
Bà Đ phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng bà Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0016309 ngày 19/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Bà Nguyễn Kim Đ phải nộp 95 (chín mươi lăm) đô la Mỹ theo Thông báo số 122/TB-TA ngày 05/12/2022 của Tòa án, bà Đ đã nộp xong ngày 19/12/2022.
- Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Kim Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Ông Ly R có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |
4
Bản án số 03/2024/HNGĐ-ST ngày 08/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 03/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Điệp - Ricky
