Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HOÀ

TỈNH LONG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án: 299/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 28 - 11 - 2024

“V/v Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Văn Hiệp.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Đổi.
  2. Ông Nguyễn Chí Lin.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1108/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 296/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Trần Phương N, sinh năm: 1990.

    Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.

  2. Bị đơn: Ông Huỳnh Hòa K, sinh năm: 1974.

    Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.

    Chỗ ở hiện nay: Hiện đang chấp hành án tại Trại giam C – Bộ C1.

    Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

(Bà N và ông K xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 25 tháng 9 năm 2024 và những lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Đỗ Trần Phương N trình bày: Bà Đỗ Trần Phương N và ông Huỳnh Hòa K chung sống với nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Long An ngày 13 tháng 12 năm 2010. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất hòa trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, cuộc sống chung không phù hợp. Nay bà N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên xin ly hôn ông K.

Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2011. Khi ly hôn, bà N xin được quyền nuôi con chung và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

1

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại lời trình bày của ông Huỳnh Hòa K: Ông K xác nhận lời trình bày của bà N về thời gian, điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, con chung, tài sản chung và nợ chung như bà N trình bày là đúng.

Nay bà N xin ly hôn, ông K đồng ý.

Về con chung: 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2011. Khi ly hôn, ông K đồng ý giao con chung cho bà N nuôi và ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả thẩm tra, xét hỏi tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình; Bị đơn ông Huỳnh Hòa K có hộ khẩu thường trú tại ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Nguyên đơn bà Đỗ Trần Phương N và bị đơn ông Huỳnh Hòa K xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N và ông K.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Trần Phương N và ông Huỳnh Hòa K chung sống với nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Long An ngày 13 tháng 12 năm 2010 nên quan hệ hôn nhân của bà N và ông K được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất hòa trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, cuộc sống chung không phù hợp. Nay bà N và ông K xét thấy nguyên nhân mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên bà N và ông K tự nguyện thuận tình ly hôn. Xét việc thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa bà N và ông K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[2.2] Về con chung: Bà N và ông K thống nhất khai, có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2011. Khi ly hôn, bà N và ông K tự nguyện thỏa thuận: Bà N được trực tiếp nuôi con tên Huỳnh Ngọc Khánh V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2011 hiện bà N đang nuôi. Ông K không phải cấp dưỡng nuôi con vị bà N không yêu cầu. Mặt khác, cháu V đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng sống với bà N. Xét sự tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi

2

con chung sau khi ly hôn giữa bà N và ông K là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tai Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[2.3] Về tài sản chung: Bà N và ông K thống nhất khai, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

[2.4] Về nợ chung: Bà N và ông K thống nhất khai, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

[3] Về án phí: Buộc bà Đỗ Trần Phương N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 5, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Trần Phương N xin ly hôn với ông Huỳnh Hòa K.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Trần Phương N được ly hôn với ông Huỳnh Hòa K.

Về con chung: Bà Đỗ Trần Phương N được quyền tiếp tục nuôi con chung tên con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh V, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2011 hiện bà N đang nuôi. Ông Huỳnh Hòa K không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà N không yêu cầu.

Ông Huỳnh Hòa K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc cháu V mà không ai được cản trở. Trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông K theo quy định của pháp luật. Bà N cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của ông K.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì ông K, bà N, người thân thích của cháu V, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

3

Về tài sản chung: Bà N và ông K thống nhất khai, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

Về nợ chung: Bà N và ông K thống nhất khai, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

Về án phí: Bà Đỗ Trần Phương N phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai số 5720 ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để thi hành.

Án này là sơ thẩm, bà N và ông K vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự.
  • - VKSND huyện Đức Hòa.
  • - TAND tỉnh Long An.
  • - UBND xã Hòa Khánh Đông, huyện
  • Đức Hòa, tỉnh Long An.
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Mai Văn Hiệp

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 299/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 299/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger