Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 299/2024/HNGĐ-ST

Ngày 25-10-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Xuân Quyết;

Bà Vũ Thị Minh Nguyệt.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Khánh Sơn - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 25 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 249/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2024, về việc: Tranh chấp về ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 286/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1979; hiện cư trú: 13059 - Berlin Lichtenberg P.16, Cộng hoà liên bang Đ; vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D, đường C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng; hiện cư trú: 10245 B Friedrichshain-kreuzberg persiusstr.15 Etage2li, Cộng hoà liên bang Đ; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2024 và bản tự khai đề ngày 20/8/2024 (đã được Đ1 tại C), nguyên đơn (anh Lê Ngọc L) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Đ1 tại Cộng hòa liên bang Đức vào ngày 16/01/2020. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Cộng hòa liên bang Đ được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Vì vậy anh và chị T cùng thống nhất giải quyết ly hôn để hai bên ổn định cuộc sống.

Về con: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản: Vợ chồng tự thoả thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai đề ngày 20/8/2024 (đã được Đ1 tại C lãnh sự) bị đơn là chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Thống nhất với anh Lê Ngọc L về thời gian kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và chị cũng đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Ngọc L.

Về con: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản: Vợ chồng tự thoả thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do điều kiện anh L và chị T đang sinh sống và làm việc tại Cộng hòa liên bang C vì vậy anh chị uỷ quyền cho chị Lương Thị T1 (sinh năm 1963; địa chỉ: Số A L, Đ, N, Hải Phòng) nhận thay anh chị các văn bản tố tụng của Toà án thành phố Hải Phòng; anh chị đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải và xin xét xử vắng mặt anh chị tại phiên toà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1979; hiện cư trú: 13059 - Berlin Lichtenberg P.16, Cộng hoà liên bang Đ và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982; ĐKHKTT: SỐ D, Chợ C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng; hiện cư trú: 10245 B Friedrichshain-kreuzberg persiusstr.15 Etage2li, Cộng hoà liên bang Đ. Anh L1 và chị T thống nhất lựa chọn Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết vụ án. Căn cứ vào khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn (anh L1) và bị đơn (chị T) vắng mặt tại phiên tòa và đều có ý kiến bằng văn bản đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh L1 và chị T.

- Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: A và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Đ1 tại Cộng hòa liên bang Đức vào ngày 16/01/2020. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh L1 và chị T là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện trong thời gian chung sống giữa anh L1 và chị T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng có nhiều khác biệt về quan điểm sống. Vợ chồng hiện nay đang sống ly thân, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên anh L1 và chị T đều có đơn đề nghị Toà án giải quyết ly hôn để hai bên ổn định cuộc sống.

[5] Xét thấy, anh L1 và chị T đã sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Anh L1 xin ly hôn và chị T cũng có đơn ly hôn nêu ý kiến đồng ý giải quyết ly hôn với anh L1. Do đó, có đủ cơ sở để xác định cuộc sống chung giữa anh L1 và chị T không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 51, Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L1. Xử cho anh L1 được ly hôn với chị T.

[6] Về con: Anh L1 và chị T đều xác nhận không có con chung và không yêu cầu Toà án phải giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[7] Về tài sản: Anh L1 và chị T tự thoả thuận phân chia tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[8] Về án phí: Anh Lê Ngọc L là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[9] Về quyền kháng cáo: Anh L1 và chị T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, khoản 1 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Ngọc L, cụ thể:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc L được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh T.
  2. Về con: Anh L1 và chị T không có con chung.
  3. Về tài sản: Anh L1 và chị T tự thoả thuận phân chia tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Nguyên đơn (anh Lê Ngọc L) phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000679, ngày 03/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Lê Ngọc L đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Anh Lê Ngọc L và chị Nguyễn Thị Thanh T đều được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Vũ Thị Minh Nguyệt

Nguyễn Quang Kiên

Đỗ Xuân Quyết

Nơi nhận:

  • - VKSNDTP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hoà liên bang Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, HСТР.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quang Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 299/2024/HNGĐ-ST ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 299/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNYY
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger