|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 299/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10-5-2024 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thế Văn
Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Thanh Nhàn
Ông Võ Văn Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:
Không.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 548/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Quang V, sinh năm 1982 nơi cư trú: Số A, tổ D, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1985 nơi cư trú: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.
Các đương sự xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 12 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn ông Đặng Quang V trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Kim N tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường M cấp giấy chứng nhận kết hôn số 23/MH/2004 ngày 01/03/2004. Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, không còn hạnh phúc, vợ chồng ly thân hơn 10 năm nay. Ông yêu cầu được ly hôn bà N.
Ông và bà N có 02 con chung Đặng Trần Quang V1, sinh ngày 06/02/2004 (đã thành niên và lao động được) và Đặng Thành N1, sinh ngày 14/9/2006 ông V đang nuôi dưỡng. Ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu N1, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Ông và bà N không có tài sản chung, nợ chung.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N thống nhất thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn, có 02 con chung như ông V trình bày. Bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu ông V. Con chung giao cho ông V nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con. Bà và ông V không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú xã P, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn, bị đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên và bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung giải quyết vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Ông V và bà N tìm hiểu, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L cấp giấy chứng nhận kết hôn số 23/MH/2004 ngày 01/3/2004 là hôn nhân hợp pháp nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Ông V và bà N chung sống được 05 năm thì ly thân nhau đến nay hơn 15 năm nhưng không còn thiện chí hàn gắn, cả hai thống nhất ly hôn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu, cho ông V được ly hôn bà N.
[2.2] Về con chung: có 02 con chung Đặng Trần Quang V1, sinh ngày 06/02/2004 (đã thành niên và lao động được) và Đặng Thành N1, sinh ngày 14/9/2006 ông V đang nuôi dưỡng. Ông V và bà N đều đồng ý giao cháu N1 cho ông V tiếp tục dưỡng. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu N1 cho ông V được tiếp tục nuôi con chung. Ông V không yêu cầu nên không buộc bà N phải cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Ông V phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà N không phải chịu án hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 91, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đặng Quang V.
- Về hôn nhân: Ông Đặng Quang V được ly hôn bà Nguyễn Thị Kim N.
- Về con chung: có 02 Đặng Trần Quang V1, sinh ngày 06/02/2004 (đã thành niên và lao động được) và Đặng Thành N1, sinh ngày 14/9/2006 ông V đang nuôi dưỡng. Giao ông V được tiếp tục nuôi cháu N1. Ông V không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Ông V và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện bà N đến thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở bà N thực hiện quyền này.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét việc thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nếu có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí: Ông V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006473 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thế Văn |
Bản án số 299/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 299/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: V xin ly hôn N
