Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 298/2023/DS-ST

Ngày 05 - 12 - 2023

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoài Phong

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 05 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 638/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 382/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T.

Địa chỉ trụ sở: Số 266- 268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường, quận, Thành phố H .

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D là người đại diện theo pháp luật. (Tổng giám đốc).

Người đại diện theo uỷ quyền của bà D : Ông Châu Hải Đ – Trưởng Phòng giao dịch Đầm Dơi. (Văn bản uỷ quyền số 3727/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022).

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đ : Chị Đỗ Thuý L – Chuyên viên tư vấn. (Văn bản uỷ quyền số 01/GUQ-CNCM ngày 02/8/2023). (có mặt)

- Bị đơn: Anh Trương Quốc T, sinh năm 1999.

Địa chỉ cư trú: Ấp Chà Là, xã T, huyện Đ, tỉnh C. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 8 năm 2023 của nguyên đơn và trong qua trình giải quyết đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Đỗ Thúy L trình bày:

Ngày 25/5/2021, ông anh Trương Quốc T ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T – phòng giao dịch Đ và các tài liệu liên quan được gọi là hợp đồng.

Căn cứ thu nhập của anh T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng tổng hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng cho anh T, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, anh T đã thực hiện giao dịch trên thẻ tín dụng với số tiền 18.500.000 đồng.

Trong qúa trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay anh T đã thanh toán thẻ tín dụng cho Ngân hàng số tiền 14.995.000 đồng (thứ tự thanh toán theo Điều 20 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng anh T không có thiện chí trả nợ. Do anh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngày 25/4/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 04/12/2023, anh Trương Quốc T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền đối với hợp đồng thẻ tín dụng 19.953.366 đồng.

Nay, Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Trương Quốc T trả số tiền vay vốn, lãi tính đến ngày 04/12/2023 tổng số tiền 19.953.366 đồng. Đồng thời anh T phải trả khoản lãi phát sinh từ ngày 05/12/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Đối với bị đơn anh Trương Quốc T : Trong quá trình Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Tính theo quy định pháp luật, nhưng anh T không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh T bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

[2] Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh T trả số tiền vốn vay và tiền lãi còn thiếu. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về hợp đồng dân sự theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Xét việc Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh T trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ đến ngày 04/12/2023 là 19.953.366 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy, theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/5/2021 của anh T, Ngân hàng cấp thẻ tín dụng hạn mức 15.000.000 đồng cho anh T. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng này được hai bên thực hiện trên tinh thần tự nguyện, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội, tuân thủ về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia giao dịch có mọi quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký. Trong qúa trình thực hiện giao dịch trên thẻ tín dụng, anh T giao dịch với số tiền 18.500.000 đồng. Sau đó, không nộp tiền trả cho Ngân hàng, qua nhiều lần Ngân hàng nhắc nhở nhưng anh T không trả nợ theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/5/2021, nên anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Cũng như, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự: “...Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết...mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh...”. Viện dẫn theo điều luật trên, từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T, nhưng anh T không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ đối với yêu cầu của Ngân hàng nên anh T phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.

Từ các căn cứ trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T, buộc anh Trương Quốc T trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/12/2023 là 19.953.366 đồng (trong đó vốn 16.697.394 đồng, lãi trong hạn 2.170.648 đồng, lãi quá hạn 1.085.324 đồng).

[4] Xét yêu cầu của Ngân hàng tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/12/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định của hợp đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy, yêu cầu của Ngân hàng phù hợp theo Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2019 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “...bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận...”. Do đó, anh T phải chịu án phí sơ thẩm số tiền là 997.700 đồng. (19.953.366 đồng x 5%).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T.

1. Buộc anh Trương Quốc T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T đến ngày 04/12/2023 tổng số tiền 19.953.366 đồng (mười chín triệu chín trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó vốn 16.697.394 đồng, lãi trong hạn 2.170.648 đồng, lãi quá hạn 1.085.324 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/12/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng 427.000 đồng (bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0000600 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Anh Trương Quốc T phải chịu 997.700 đồng (chín trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Ngô Giang Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 298/2023/DS-ST ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 298/2023/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. 1. Buộc anh Trương Quốc Tính trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đến ngày 04/12/2023 tổng số tiền 19.953.366 đồng (mười chín triệu chín trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó vốn 16.697.394 đồng, lãi trong hạn 2.170.648 đồng, lãi quá hạn 1.085.324 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/12/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng 427.000 đồng (bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0000600 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Anh Trương Quốc Tính phải chịu 997.700 đồng (chín trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger