Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2976/2024/DS-ST

Ngày: 10/7/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

1

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
  2. Bà Bùi Thị Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh P – Kiểm sát viên.

Ngày 10/7/2024 Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 222/2024/TLST-DS ngày 26/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4060/2024/QĐXXST-DS ngày 12/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

    Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1973 (có mặt)

    Địa chỉ: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1985 (có mặt)

    Địa chỉ: C đường số F, khu phố F, phường H, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/12/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Minh T trình bày:

Vào ngày 05/11/2020 bà Nguyễn Ngọc T1Ngân hàng TMCP S ký kết với nhau hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng cho bà T1 với hạn mức sử dụng thẻ là 75.000.000 đồng, mục đích là tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ bà T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 630.602.448 đồng; trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T1 đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 565.674.611 đồng và ngưng không thực hiện kể từ ngày 11/11/2022. Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở, nhưng bà T1 vẫn không thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng và Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà T1; vì vậy Ngân hàng khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

Buộc bà Nguyễn Ngọc T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay tạm tính đến ngày 10/7/2024 là 148.778.175 đồng (trong đó: nợ gốc là 83.097.759 đồng; lãi quá hạn là 65.680.416 đồng. Kể từ ngày 11/7/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi bà Thu thanh t xong nợ cho Ngân hàng

Bị đơn bà Nguyễn Ngọc T1 trình bày: Bà T1 thừa nhận toàn bộ nội dung sự việc như đại diện nguyên đơn trình bày là đúng; nay bà đồng ý trả số nợ trên cho Ngân hàng, nhưng hiện nay kinh tế khó khăn, bà xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết số nợ nêu trên.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, TP . tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, các đương sự chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, cũng như sự thừa nhận của các đương sự; đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Nguyễn Ngọc T1 có địa tại số C đường số F, khu phố F, phường H, TP ., TP .; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này theo trình tự thủ tục sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 26/12/2023 và tài liệu, chứng cứ kèm theo của Ngân hàng TMCP S, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là Tranh chấp về hợp đồng dân sự về hợp đồng vay tài sản được pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 10/7/2024 là 148.778.175 đồng (trong đó tiền gốc là 83.097.759 đồng và tiền lãi quá hạn là 65.680.416 đồng). Kể từ ngày 11/7/2024 tiền lãi tiếp tục phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi bà Thu thanh t xong nợ cho Ngân hàng.

[2.1]. Căn cứ lời khai của nguyên đơn, bị đơn, cùng giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 117/2020 ngày 05/11/2020 do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định bị đơn có đề nghị nguyên đơn cấp thẻ tín dụng hạn mức 75.000.000 đồng. Sau khi xem xét nguyện vọng, điều kiện của bị đơn, Ngân hàng đã phê duyệt đồng ý cấp thẻ tín dụng hạn mức tín dụng là 75.000.000 đồng cho bị đơn. Sau các lần giao dịch, từ ngày 05/11/2020 đến ngày 10/10/2022 bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 565.674.611 đồng; trong số tiền bị đơn thanh toán, nguyên đơn đã trừ vào các khoản phí và lãi suất phát sinh, số tiền dư nợ gốc của bị đơn còn lại là 83.097.759 đồng.

[2.2]. Tại biên bản hòa giải ngày 12/6/2024 bà T1 thừa nhận toàn bộ nội dung sự việc vay nợ giữa các bên, số tiền vay và số tiền trả như đại diện nguyên đơn trình bày là đúng; nay bà đồng ý trả số nợ trên cho Ngân hàng, nhưng kinh tế khó khăn, nên bà xin trả dần mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết số nợ trên, là không có căn cứ được chấp nhận.

[2.3]. Xét, do bị đơn đã giao dịch vượt quá hạn mức và vi phạm về thời gian thanh toán nên nguyên đơn đã chuyển số tiền gốc là 83.097.759 đồng thành nợ quá hạn và yêu cầu bị đơn phải thanh toán 65.680.416 đồng tiền lãi suất quá hạn từ ngày 05/11/2020 cho đến ngày 10/7/2024; tổng cộng số tiền 148.778.175 đồng là phù hợp với quy định tại mục 22, 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; như vậy việc vay nợ giữa Ngân hàng và bà T1 là có thật, sự thỏa thuận các nội dung của đương sự được ghi trong hợp đồng không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó lỗi vi phạm hợp đồng vay thuộc về bà T1, kéo dài thời gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì việc đòi nợ của Ngân hàng là có căn cứ, được chấp nhận.

[2.4]. Về ý kiến của đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu về việc giải quyết vụ án là phù hợp với các tái liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đúng luật, nên được chấp nhận.

[3.] Về án phí dân sự sơ thẩm: 7.438.909 đồng bà Nguyễn Ngọc T1 phải chịu; hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP S tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể:

    Buộc bà Nguyễn Ngọc T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay tạm tính đến ngày 10/7/2024 là 148.778.175 đồng (trong đó số tiền gốc là 83.097.759 đồng và tiền lãi quá hạn là 65.680.416 đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Nguyễn Ngọc T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 7.438.909 đồng bà Nguyễn T1 phải chịu; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.149.612 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000750 ngày 25/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
  3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
  4. Quyền yêu cầu Thi hành án: “Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Công Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2976/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 2976/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger