TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 297/2024/DS-ST
Ngày: 25/9/2024
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Tiến
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Kim Luyến
Ông Phan Công Ny
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Ngân – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 175/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 745/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987. Có mặt.
Địa chỉ: Số C N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1982. Vắng mặt.
Địa chỉ: Số A đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm 1987. Vắng mặt.
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
(Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Quốc T1 đã ký Hợp đồng vay số LN2206085946233 ngày 14/06/2022 số tiền vay: 1.950.000.000 đồng, giải ngân tiền cho bên thụ hưởng là số tài khoản 0974028120 tại Ngân hàng V tên tài khoản Hồ Thị N theo đề nghị của khách hàng ngày 14/06/2024. Mục đích vay là vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình. Thời hạn vay 120 tháng (từ ngày 16/06/2022 đến ngày 16/06/2032), lãi suất giải ngân: 11.4% năm; cố định trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân; sau thời gian cố định sẽ được điều chỉnh lãi suất lần đầu và ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu của quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên và sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào ngày đầu quý tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VND áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm cho khách hàng kỳ hạn 84 tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3%/năm. Trả nợ gốc hàng tháng cố định 16.250.000 đồng riêng kỳ cuối cùng trả dứt nợ và trả lãi hàng tháng trên dư nợ gốc. Thời điểm vi phạm từ ngày 15/05/2023. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp là khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãi hàng tháng cho Ngân hàng.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên cho ông Nguyễn Quốc T1, ông Nguyễn Quốc T2 và Ngân hàng TMCP V đã ký Hợp đồng thế chấp: LN2206085946233/HĐTC ngày 14/06/2022 thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 217, tờ bản đồ số 4, diện tích 625,8m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 916111 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05906 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 16/9/2016 cho ông Nguyễn Quốc T2 tọa lạc tại địa chỉ : Khóm F, phường I, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng đã thanh toán tạm tính đến ngày 25/09/2024 là: 340.161.534 đồng (Trong đó: nợ gốc 162.534.698 đồng, nợ lãi: 177.626.836 đồng). Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại V1. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 2.245.288.384 đồng (Trong đó nợ gốc: 1.787.465.302 đồng, nợ lãi 457.823.082 đồng).
Ngày 06/06/2022, ông Nguyễn Quốc T1 đã ký Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ: 95.000.000 đồng, lãi suất áp dụng: 35.88% năm. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 183.928.841 đồng (Trong đó nợ gốc: 97.418.389 đồng, nợ lãi: 86.510.452 đồng).
Do bị đơn ông Nguyễn Quốc T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên N1 V1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Quốc T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V ngay một lần tổng số số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 2.429.217.225 đồng (Trong đó nợ gốc: 1.884.883.691 đồng, nợ lãi 544.333.534 đồng).
Ngoài ra, kể từ ngày 26/09/2024 trở đi ông Nguyễn Quốc T1 còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V1. Trường hợp ông Nguyễn Quốc T1 không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc và lãi phát sinh thì ngân hàng TMCP V có yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp của ông Nguyễn Quốc T1 để thu hồi toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quốc T2 trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt: Do cần tiền làm ăn ông Nguyễn Quốc T1 có nhờ ông ký hợp đồng thế chấp với Ngân hàng V1 để đảm bảo khoản vay của ông T1 tại Ngân hàng. Là anh em ruột, nên ông có đồng ý dùng tài sản của ông là thửa đất số 217 thế chấp cho Ngân hàng. Tiền vay được ông T1 sử dụng, nên ông T1 phải có trách nhiệm trả nợ vay cho Ngân hàng, trường hợp ông T1 không có khả năng thanh toán nợ, ông đồng ý để Ngân hàng V1 phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Tại phiên tòa đại diện ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- - Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Việc thụ lý, giải quyết của Tòa án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án là đúng theo quy định. Riêng đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị chấp nhận.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện sau khi thẩm tra công khai tại phiên tòa sau khi nghe ý kiến tranh luận của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định.
- [1] Về quan hệ pháp luật:
Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, nên xác định đây là tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015.
- [2] Về thủ tục tố tụng:
- Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thuộc các trường hợp đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành giải quyết vụ án.
- [3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- [3.1] Yêu cầu bị đơn thanh toán nợ theo các Hợp đồng tín dụng:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện ông Nguyễn Quốc T1 đã ký Hợp đồng cho vay số LN2206085946233 ngày 14/06/2022 số tiền vay: 1.950.000.000 đồng, giải ngân tiền cho bên thụ hưởng là số tài khoản 0974028120 tại Ngân hàng TMCP V tên tài khoản Hồ Thị N theo đề nghị của ông T1 ngày 14/06/2024. Mục đích vay là vay tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình. Thời hạn vay 120 tháng (từ ngày 16/06/2022 đến ngày 16/06/2032), lãi suất giải ngân: 11.4% năm; cố định trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân; sau thời gian cố định sẽ được điều chỉnh lãi suất lần đầu và ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu của quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên và sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào ngày đầu quý tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức: Lãi suất cơ sở VND áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm cho khách hàng kỳ hạn 84 tháng được Bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3%/năm. Trả nợ gốc hàng tháng cố định 16.250.000 đồng riêng kỳ cuối cùng trả dứt nợ và trả lãi hàng tháng trên dư nợ gốc. Thời điểm ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ là từ ngày 15/05/2023. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 2.245.288.384 đồng (Trong đó nợ gốc: 1.787.465.302 đồng, nợ lãi 457.823.082 đồng).
Ngày 06/06/2022, ông Nguyễn Quốc T1 đã ký Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ: 95.000.000 đồng, lãi suất áp dụng: 35.88% năm. Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 25/09/2024 là 183.928.841 đồng (Trong đó nợ gốc: 97.418.389 đồng, nợ lãi: 86.510.452 đồng).
Việc bị đơn không thanh toán nợ, theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, làm cho quyền lợi của Ngân hàng V1 bị xâm phạm. Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng bị đơn luôn vắng mặt không có lý do và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Cần buộc ông Nguyễn Quốc T1 phải thanh toán cho Ngân hàng V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 2.429.217.225 đồng (trong đó nợ gốc 1.884.883.691 đồng, nợ lãi 544.333.534 đồng). Ngoài ra bị đơn phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
- [3.2] Yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP V
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tín dụng của ông Nguyễn Quốc T1, ông Nguyễn Quốc T2 với Ngân hàng TMCP V1 có ký hợp đồng thế chấp LN2206085946233/HĐTC ngày 14/06/2022 thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 217, tờ bản đồ số 4, diện tích 625,8m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 916111, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05906 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 16/9/2016 cho ông Nguyễn Quốc T2 tọa lạc tại địa chỉ: Khóm F, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa Ngân hàng với ông T2 đã được công chứng, chứng thực và đăng ký đảm bảo theo đúng quy định nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp, trong trường hợp bị đơn không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ là có cơ sở chấp nhận, ông T2 cũng đồng ý với yêu cầu này của Ngân hàng.
- [3.1] Yêu cầu bị đơn thanh toán nợ theo các Hợp đồng tín dụng:
- [4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều là phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã được làm rõ tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- [5] Về chi phí thẩm định, định giá tài sản và án phí:
Chi phí thẩm định, định giá tài sản 10.000.000 đồng bị đơn phải chịu, do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền này.
Bị đơn phải chịu 80.584.345 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 26; Điều 35; Điều 147; Điều 227; Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngân hàng TMCP V (V1) đối với bị đơn ông Nguyễn Quốc T1.
Buộc bị đơn Nguyễn Quốc T1 phải trả cho ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 2.429.217.225 đồng (Hai tỷ, bốn trăm hai mươi chín triệu, hai trăm mười bảy nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc 1.884.883.691 đồng (Một tỷ, tám trăm tám mươi bốn triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi 544.333.534 đồng (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, năm trăm ba mươi bốn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong.
Trường hợp bị đơn Nguyễn Quốc T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng, thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án Dân sự kê biên phát mãi tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 217, tờ bản đồ số 4, diện tích 625,8m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 916111, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05906 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 16/9/2016 cho ông Nguyễn Quốc T2 tọa lạc tại địa chỉ: Khóm F, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Theo hợp đồng thế chấp LN2206085946233/HĐTC ngày 14/06/2022.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Bị đơn phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên ông Nguyễn Quốc T1 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền này cho Ngân hàng TMCP V.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Quốc T1 phải chịu 80.584.345 đồng (Tám mươi triệu, năm trăm tám mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi lăm đồng) tiền án phí. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V được nhận lại 35.882.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000645 ngày 08/12/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Kim Tiến |
Bản án số 297/2024/DS-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 297/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Quốc T
