Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ MỚI

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Bản án số: 295/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31/10/2024

“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hồng;

2. Ông Đặng Văn Tâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 625/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 911/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Chung E, sinh năm 1970: địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn Phước S, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có ý kiến xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Chung E trình bày: Bà và ông S do quen biết và được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 1989, vợ chồng không có đăng ký kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân sống không tình cảm, bất đồng quan điểm, ông S có quan hệ với người phụ nữ bên ngoài bà bắt gặp nên bà không cho ông

S sống trong nhà, vợ chồng không còn sống chung từ cuối năm 2022 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, bà yêu cầu ly hôn với ông S.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Trần Phước G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1991, Trần Đức T, sinh ngày 31/01/2001 (hiện nay 02 con chung đã thành niên).

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Theo và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Văn Phước S trình bày: Ông thống nhất lời trình bày của bà Chung E, về thời gian chung sống, vợ chồng không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn. Nay bà C Em xin ly hôn thì ông đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Trần Phước G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1991, Trần Đức T, sinh ngày 31/01/2001 (hiện nay 02 con chung đã thành niên).

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy Căn cước công dân, giấy khai sinh (bản sao).

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử. Ngoài các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp cho Tòa án, bà Chung E không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm, vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn có ý kiến xin vắng mặt nên không có ý kiến gì khác.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Chung E và ông Trần Văn Phước S, chung sống với nhau từ năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung

sống hạnh phúc đến năm 2022 thì ly thân, do ông S có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác và không còn chung sống trong nhà nên bà Chung E yêu cầu ly hôn với ông S. Phía ông S đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Chung E, thống nhất việc vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Xét thấy, bà Chung E và ông S chung sống với nhau từ năm 1989, đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định nhưng không thực hiện nên hôn nhân của ông, bà không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ nên căn cứ Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận bà Chung E và ông S là vợ chồng.

Về con chung: Có 02 con chung Trần Phước G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1991, Trần Đức T, sinh ngày 31/01/2001, đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.

Từ những phân tích nêu trên, căn cứ Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử:

Không công nhận bà Nguyễn Thị Chung E và ông Trần Văn Phước S là vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Chung E khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn Phước S cư trú ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về sự vắng mặt của đương sự: Trước khi phiên tòa được mở bị đơn ông Trần Văn Phước S có văn bản xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ông S theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân:

Bà Chung E và ông S sau thời gian tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận bà Chung E và ông S là vợ chồng.

[3.2] Về con chung: Có 02 con chung Trần Phước G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1991, Trần Đức T, sinh ngày 31/01/2001. Hiện nay 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề cập đến.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Chung E, ông S xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

[3.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị Chung E phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Ông Trần Văn Phước S không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều:

Điều 14, khoản 2 Điều 53, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144, 147, 227, 228, 235, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Chung E và ông Trần Văn Phước S là vợ chồng.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Trần Phước G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1991, Trần Đức T, sinh ngày 31/01/2001. Hiện nay 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề cập giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Chung E, ông Trần Văn Phước S xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Chung E phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm

nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023339 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 10 năm 2024; bà Nguyễn Thị Chung E không phải nộp thêm.

Ông Trần Văn Phước S không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- VKSND huyện Chợ Mới (2);

- TAND tỉnh An Giang (1);

- Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1);

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ (1);

- Lưu văn phòng (1).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Vũ Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 295/2024/HNGĐ-ST ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn

  • Số bản án: 295/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận bà E và ông S là vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger