Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Bản án số: 294/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-9-2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Hiển.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bình Dương

Ông Nguyễn Hồng Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên toà.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 236/2024/QĐXX-ST ngày 20/9/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh ngày 02/7/1994 (vắng mặt)
  2. Nơi thường trú: thôn T, xã X, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

    Chị H ủy quyền cho bà Lương Thị M, sinh năm 1963; Nơi thường trú: thôn T, xã X, huyện Y, tỉnh Bắc Giang giao nhận tài liệu với Tòa án.

  3. Bị đơn: Anh Wang Hao H1, sinh ngày 11/9/1994; Quốc tịch: Đài Loan (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: số A, ngõ C, phố N, xóm F, phường C, thành phố T, Đài Loan.

    Anh Wang Hao H1 ủy quyền cho anh Hoàng Văn H2, sinh năm 1989; Nơi thường trú: tổ dân phố Y, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang giao nhận tài liệu với Tòa án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị H (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) trình bày:

Về hôn nhân: Trước khi kết hôn chị, anh W Hao Hua được tự do tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Có đăng ký kết hôn ngày 23/5/2019 tại UBND huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Sau kết hôn anh Wang H3 Hua quay trở lại Đài Loan làm việc, chị ở Việt Nam làm thủ tục sang sau nhưng do trục trặc giấy tờ nên không sang Đài Loan được. Thời gian đầu vợ chồng còn gọi điện hỏi thăm nhau nhưng sau đó một thời gian do khoảng cách địa lý xa xôi, vợ chồng không gặp được nhau nên thường xuyên xả ra mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần. Kể từ tháng 10/2019 vợ chồng không còn liên lạc hỏi thăm nhau nữa, ai có cuộc sống riêng của người đó. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang giải quyết cho chị được ly hôn anh Wang Hao H1.

Về con chung: anh, chị không có con chung.

Về tài sản, công nợ chung: anh, chị không có công nợ, tài sản chung.

Theo bản tự khai, bị đơn anh Wang Hao H1 trình bày:

Về hôn nhân: Về quá trình tìm hiểu đi đến hôn nhân, quá trình chung sống, quá trình mâu thuẫn của vợ chồng chị thống nhất và đồng ý với trình bày của chị Hoàng Thị H. Anh và chị Hoàng Thị H đã ly thân một thời gian dài. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn chị Hoàng Thị H. Anh cũng đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn chị Hoàng Thị H.

Về con chung: anh, chị không có con chung.

Về tài sản, công nợ chung: anh, chị không có công nợ, tài sản chung.

Tại phiên tòa, chị Hoàng Thị H, anh Wang H3 Hua vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung vụ án, công bố đơn khởi kiện, bản tự khai của chị Hoàng Thị H, anh Wang Hao H1 và thông qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp: chị Hoàng Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Wang Hao H1. Vì vậy, đây là vụ án “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về thẩm quyền giải quyết: chị Hoàng Thị H là nguyên đơn hiện đang sinh sống tại Bắc Giang, anh Wang Hao H1 là bị đơn là người mang quốc tịch Đài Loan, hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan. Do đó, đây là vụ án có một bên đương sự ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Hoàng Thị H, anh Wang Hao H1.
  4. Về việc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử thấy: Vụ án này Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang không tiến hành thu thập chứng cứ. Do vậy, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên tòa là đúng quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  5. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Wang H3 Hua kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 23/5/2019 tại Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Do đó, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Chị Hoàng Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Wang Hao H1.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Wang Hao H1, Hội đồng xét xử thấy: Chị H và anh W Hao Hua được tự do tìm hiểu rồi đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Y. Sau khi kết hôn một thời gian anh Wang H3 Hua quay trở lại Đài Loan làm việc, chị H ở lại Việt Nam làm thủ tục sang sau nhưng không sang được. Từ khi anh Wang H3 Hua quay trở lại Đài Loan làm việc anh, chị chưa gặp nhau lần nào. Quá trình chung sống sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Đến nay anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không mong muốn chung sống cùng nhau nữa. Do vậy, Hội đồng xác định vợ chồng anh Wang Hao H1, chị Hoàng Thị H không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hoàng Thị H với anh W Hao Hua là hoàn toàn phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

  1. Về con chung: Do chị Hoàng Thị H, anh Wang Hao H1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
  2. Về tài sản chung, công nợ: Do chị Hoàng Thị H, anh W Hao Hua không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
  4. Về quyền kháng cáo:

Theo Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, chị Hoàng Thị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có mặt tại Việt Nam có thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 271, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự, anh Wang Hao H1 đang cư trú tại nước ngoài không có mặt tại phiên tòa có thời hạn kháng cáo bản án là 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H được ly hôn anh Wang Hao H1.
  2. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001378 ngày 12/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Hoàng Thị H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo bản án:

Chị Hoàng Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Anh Wang Hao H1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
  • - UBND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;
  • - Cổng thông tin điện tử;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Tổ HCTР.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Như Hiển

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 294/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 294/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ban an HNGD giua chi Hoang Thi H va anh Wang Hao H1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger