|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 294/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 25-7-2024
V/v tranh chấp "Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Á
- Ông Phan Văn Siêng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định,
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Trường Minh Lý.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 206/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thanh N, sinh năm 1982 (có mặt)
Địa chỉ: Số nhà 1 đường P, khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1980 (có mặt)
Địa chỉ: Số nhà 1 đường P, khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày của nguyên đơn, bà Đinh Thị Thanh N là: Tôi và anh Bùi Văn T kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H theo quy định của pháp luật. Trong cuộc sống chung, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không hòa hợp. Anh T nhỏ nhặt với vợ con, nghe lời người ngoài thiếu tôn trọng vợ con. Nay tôi thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với anh Bùi Văn T.
Về con chung: Có 03 con chung tên Bùi Đức K, sinh ngày 07/6/2004, Bùi Anh T1, sinh ngày 19/3/2007 và Bùi Quý D, sinh ngày 08/10/2008. Ly hôn con muốn ở với ai là quyền của con. Con ở với tôi thì tôi không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu chia tài sản chung.
+ Theo trình bày của bị đơn, ông Bùi Văn T là: Quan hệ hôn nhân như cô N trình bày là đúng. Vợ chồng có mâu thuẫn gì với nhau. Tôi thường xuyên đi biển nên vắng nhà cô N ở nhà có quan hệ với người đàn ông khác ở xưởng gỗ nơi cô N làm việc. Khi phát hiện ra sự việc, tôi có đánh cô N. Còn về tiền bạc tôi giao tiền đi biển làm được cho cô N, nên tôi có hỏi việc chi tiêu còn hay hết. Tôi có la cô N vì tính tôi sạch sẽ nên hay la vợ về việc nhà. Tôi còn có tình cảm với vợ nên không muốn ly hôn. Tôi sẽ thay đổi không la hay đánh cô N nữa. Vì con tôi sẽ ly thân một thời gian đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Về con chung: có 03 con như cô N trình bày. Trong trường hợp ly hôn con muốn ở với ai thì người đó nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết tài sản chung.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đinh Thị Thanh N, bà Đinh Thị Thanh N được ly hôn ông Bùi Văn T; giao 02 con chung tên Bùi Anh T1, sinh ngày 19/3/2007 và Bùi Quý D, sinh ngày 08/10/2008 cho bà Đinh Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguyện của bà Đinh Thị Thanh N không yêu cầu ông Bùi Văn T cấp dưỡng cho con; con chung tên Bùi Đức K, sinh ngày 07/6/2004 đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên không xem xét; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết; về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đinh Thị Thanh N chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: bà Đinh Thị Thanh N có đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà và ông Bùi Văn T. Bà Đinh Thị Thanh N và ông Bùi Văn T đều có hộ khẩu thường trú tại thị xã H, tỉnh Bình Định. Do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: bà Đinh Thị Thanh N và ông Bùi Văn T kết hôn năm 2002, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống chung vợ chồng, giữa bà Đinh Thị Thanh N và ông Bùi Văn T phát sinh mâu thuẫn, tuy sống chung trong một nhà nhưng phần ai nấy sống trong thời gian dài. Ông Bùi Văn T mong muốn được thay đổi để vợ chồng đoàn tụ.
Hội đồng xét xử thấy rằng: giữa bà Đinh Thị Thanh N và ông Bùi Văn T có mâu thuẫn với nhau, không có tiếng nói chung, ông T không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp, cách thức gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng mà ngày càng có những lời nói, việc làm ảnh hưởng đến vợ con. Từ đó, có thể thấy rằng tình cảm giữa bà N và ông T là không còn, hôn nhân giữa hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho bà N ly hôn ông T là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.
[2.2] Về con chung: Có 03 con chung tên Bùi Đức K, sinh ngày 07/6/2004, Bùi Anh T1, sinh ngày 19/3/2007 và Bùi Quý D, sinh ngày 08/10/2008.
Các con đều có nguyện vọng sống với bà N, bà N cũng có nguyện vọng được nuôi các con và không yêu cầu ông T cấp dưỡng cho con. Do đó, giao 02 con chung tên Bùi Anh T1, sinh ngày 19/3/2007 và Bùi Quý D, sinh ngày 08/10/2008 cho bà Đinh Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Con chung tên Bùi Đức K, sinh ngày 07/6/2004 đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên tòa không xét.
Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đinh Thị Thanh N, không yêu cầu ông Bùi Văn T cấp dưỡng cho con.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: bà Đinh Thị Thanh N không yêu cầu giải quyết tài sản chung, ông Bùi Văn T không đồng ý ly hôn, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Do đó, tài sản chung giữa bà N và ông T sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác khi hai bên có tranh chấp.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Đinh Thị Thanh N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị Thanh N. Bà Đinh Thị Thanh N được ly hôn ông Bùi Văn T.
- Về con chung: Con chung tên Bùi Đức K, sinh ngày 07/6/2004 đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên tòa không xét.
Giao 02 con chung tên Bùi Anh T1, sinh ngày 19/3/2007 và Bùi Quý D, sinh ngày 08/10/2008 cho bà Đinh Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đinh Thị Thanh N, không yêu cầu ông Bùi Văn T cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Đinh Thị Thanh N nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước. Bà Đinh Thị Thanh N đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006503 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Minh Thành |
Bản án số 294/2024/HNGĐ - ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 294/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị Thanh N ly hôn Bùi Văn T
