|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 293/2023/DS-ST Ngày 29 – 11 - 2023 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Trần Chí Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 612/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 368/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Chí P; Sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Bà Trần Hồng T; Sinh năm 1981 và ông Phạm Văn K; Sinh năm 1976; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án ông Lê Chí P trình bày:
Ông Phạm Văn K và bà Trần Hồng T có tham gia hụi do ông Lê Chí P làm chủ, cụ thể như sau:
Dây thứ nhất mở ngày 25/01/2022 âm lịch, loại hụi 3.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, có 39 chưng, ông K và bà T tham gia 01 chưng, được một thời gian thì hốt hụi, đóng hụi được 18 kỳ, còn 21 kỳ không đóng, ông K và bà T nợ dây hụi này 21 kỳ x 3.000.000 đồng x 01 chưng = 63.000.000 đồng.
Dây thứ hai mở ngày 25/01/2022 âm lịch, loại hụi 3.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, có 39 chưng, ông K và bà T tham gia 01 chưng, được một thời gian thì hốt hụi, đóng hụi được 18 kỳ, còn 21 kỳ không đóng, ông K và bà T nợ dây hụi này 21 kỳ x 3.000.000 đồng x 01 chưng = 63.000.000 đồng.
Dây thứ ba mở ngày 10/9/2021 âm lịch, loại hụi 3.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần, có 41 chưng, ông K và bà T tham gia 01 chưng, được một thời gian thì hốt hụi, đóng hụi được 23 kỳ, còn 18 kỳ không đóng, ông K và bà T nợ dây hụi này 18 kỳ x 3.000.000 đồng x 01 chưng = 54.000.000 đồng.
Mặc dù hụi chưa mãn, nhưng hàng tháng ông K và bà T không đóng hụi nên ông P yêu cầu ông K và bà T trả số tiền hụi là 180.000.000 đồng.
* Đối với ông Phạm Văn K và bà Trần Hồng T:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông K và bà T biết về yêu cầu khởi kiện của ông P nhưng ông K và bà T không có ý kiến hay yêu cầu gì và cũng không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông P có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông K và bà T đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông P khởi kiện yêu cầu ông K và bà T có địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau trả lại số tiền hụi 180.000.000 đồng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tranh chấp hợp đồng dân sự cụ thể hợp đồng hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
[3] Xét nội dung vụ án thấy rằng: Ông P với ông K và bà T có giao dịch hụi với nhau theo giấy hụi (BL 01, 02, 03), theo đó ông P làm chủ hụi và hưởng hoa hồng, ông K và bà T là hụi viên. Quá trình giao dịch hụi, ông P đã thực hiện đúng nghĩa vụ của chủ hụi, khi ông K và bà T hốt hụi, ông P đã giao số tiền lĩnh hụi được cho ông K và bà T. Ông K và bà T sau khi hốt hụi lại không thực hiện nghĩa vụ góp hụi cho chủ hụi, ông P phải xuất tiền ra góp hụi thay cho ông K và bà T. Mặc dù các dây hụi tính đến nay chưa mãn hụi, nhưng ông K và bà T đã ngưng đóng hụi cho ông P và đã vi phạm nghĩa vụ của hụi viên quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường: “Trường hợp đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì thành viên đó có trách nhiệm đối với chủ họ như sau: 1. Hoàn trả số tiền mà chủ họ đã góp thay cho thành viên”. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông K và bà T biết nhưng ông K và bà T không có ý kiến phản đối hay yêu cầu gì. Từ quy định pháp luật và những phân tích nêu trên yêu cầu của ông P là có cơ sở được chấp nhận. Buộc ông K và bà T có nghĩa vụ trả lại cho ông P tổng số tiền hụi tính đến mãn hụi là 180.000.000 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông K và bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 9.000.000 đồng (180.000.000 đồng x 5%).
2
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Chí P.
Buộc ông Phạm Văn K và bà Trần Hồng T có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Chí P số tiền hụi là 180.000.000 đồng (một trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Văn K và bà Trần Hồng T phải chịu 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) (chưa nộp).
Ông Lê Chí P không phải chịu, hoàn trả cho ông P tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo B lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000538 ngày 11 tháng10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
3
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |
4
Bản án số 293/2023/DS-ST ngày 29/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hụi
- Số bản án: 293/2023/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hụi
