|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU Bản án số: 293/2024/DS-ST Ngày: 18 – 9 – 2024 V/v “Tranh chấp hụi” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thẩm phán Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Văn Tới
- Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 646/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 362/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm: 1990 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trần Văn M (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 08/7/2024, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Phan Văn T trình bày: Ngày 20/6/2011 âl anh có tham gia tổ hùn vốn hụi 2.000.000đ/tháng do ông M làm chủ, hụi 35 chưng, mỗi tháng khui một lần, anh tham gia 01 chưng và đóng được 24 lần thì đình hụi. Tổng số tiền hụi chết anh đã đóng là 48.000.000 đồng, ông M có trả cho anh được 33.500.000 đồng còn nợ lại 14.500.000 đồng, anh có đòi nhiều lần nhưng ông M không thanh toán. Nay anh yêu cầu ông M trả cho anh số tiền nợ hụi 14.500.000 đồng, ngoài ra anh không yêu cầu gì khác.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Trần Văn M vẫn vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn cũng như không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có nơi cư trú tại ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau; nội dung tranh chấp là “Tranh chấp hụi” theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời đã ban hành Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (02 lần), Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ cho ông Trần Văn M nhưng ông M đều vắng mặt không rõ lý do, nguyên đơn anh Phan Văn T có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
- Xét yêu cầu trả tiền của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngày 20/6/2011 âl anh có tham gia tổ hùn vốn hụi 2.000.000đ/tháng do ông M làm chủ, hụi 35 chưng, mỗi tháng khui một lần, anh tham gia 01 chưng và đóng được 24 lần thì đình hụi. Tổng số tiền hụi chết anh đã đóng là 48.000.000 đồng, ông M có trả cho anh được 33.500.000 đồng còn nợ lại 14.500.000 đồng không thanh toán. Chứng minh cho yêu cầu của mình anh T cung cấp cho Toà án danh sách hùn vốn hụi ngày 20/6/2011. Như vậy, giao dịch hụi giữa anh T với ông M là thực tế có xảy ra và ông M còn nợ lại số tiền như nguyên đơn yêu cầu.
- Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để tiến hành hòa giải, xét xử nhưng ông M không có mặt cũng như không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án để thể hiện sự phản đối trước yêu cầu của nguyên đơn, điều đó thể hiện về mặt ý thức không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào danh sách hùn vốn hụi ngày 20/6/2011 làm căn cứ chứng minh được quy định tại khoản 4 Điều 91, khoản 4 Điều 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khẳng định về chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là có cơ sở. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Trần Văn M có trách nhiệm thanh toán cho anh Phan Văn T số tiền 14.500.000 đồng.
- Do phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho anh tiệp nên ông M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 725.000 đồng. Anh T không phải chịu án phí đã dự nộp được nhận lại là phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 16, Điều 24 Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Văn T – Buộc ông Trần Văn M có nghĩa vụ thanh toán cho anh T số tiền 14.500.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Trần Văn M phải chịu 725.000 đồng. Anh Phan Văn T được nhận lại số tiền 363.000 đồng theo biên lai thu số 0005281 ngày 08/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Án xử sơ thẩm công khai: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Đ |
Bản án số 293/2024/DS-ST ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 293/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
