Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 293/2024/QÐST-HNGĐ

Ngày: 19/8/2024

Về việc “Yêu cầu công nhận thuận

tình ly hôn”

 

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Thanh Minh

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 249/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 4850/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Bùi Thị Mỹ D, sinh năm 1986; Nơi thường trú: 395 đường N, tổ G Khu phố A, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: B Cynara Rd Mississauga ON L 2R6 Canada.
  • - Ông Lê Thanh L; sinh năm 1987; Nơi cư trú: 3 Đường số B, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 29/5/2024 bà Bùi Thị Mỹ D trình bày:

Bà và ông Lê Thanh L chung sống có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng cho đến những năm gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, khoảng cách địa lý, mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, cuộc sống càng trở lên mâu thuẫn và vợ chồng đã ly thân nhiều năm. Bà và ông Lê Thanh L xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Bà và ông Lê Thanh L có 03 con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ; Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam. Bà và ông Lê Thanh L thỏa thuận Bà trực tiếp nuôi 03 con sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu ông Lê Thanh L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông Lê Thanh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 29/5/2024 và Bản tự khai ngày 12/6/2024 ông Lê Thanh L trình bày:

Ông thống nhất với trình bày của bà Bùi Thị Mỹ D về quá trình sống chung, đăng ký kết hôn và phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Ông thuận tình ly hôn với bà Bùi Thị Mỹ D.

Về việc nuôi con: Ông và bà Bùi Thị Mỹ D có 03 con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ; Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam. Ông và bà Bùi Thị Mỹ D thỏa thuận bà Bùi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi 03 con sau khi ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông không cấp dưỡng nuôi con

Tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Bùi Thị Mỹ D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại các Bản tự khai ngày 29/5/2024 02 con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012 và Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014 trình bày: Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn cho cha và mẹ thì 02 trẻ có nguyện vọng được ở với mẹ bà Bùi Thị Mỹ D.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu:

Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý việc dân sự đúng thẩm quyền, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L.

Về việc nuôi con: Giao bà Bùi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ; Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận bà Bùi Thị Mỹ D không yêu cầu ông Lê Thanh L cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L yêu cầu thuận tình ly hôn, bà Bùi Thị Mỹ D đang cư trú tại nước ngoài nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt bà D, ông L.

[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2012 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường C quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L là hợp pháp. Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L sống ly thân từ nhiều năm, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không có tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L.

[4] Về việc nuôi con: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L có 03 con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ; Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam. Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L thỏa thuận bà D trực tiếp nuôi 03 con sau khi ly hôn.

Theo lời khai của trẻ Lê An P, sinh ngày 09/5/2012 và Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014 trình bày: Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn cho cha và mẹ thì 02 trẻ có nguyện vọng được ở với mẹ bà Bùi Thị Mỹ D. Do đó, giao bà Bùi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ; Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận bà Bùi Thị Mỹ D không yêu cầu ông Lê Thanh L cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[6] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, Điều 149, Điều 361, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình

- Căn cứ Điều 35, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L thuận tình ly hôn.

2. Về việc nuôi con:

Giao bà Bùi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi con Lê An P, sinh ngày 09/5/2012, giới tính nam; Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 13/6/2014, giới tính nữ và Lê Trường T, sinh ngày 27/4/2019, giới tính nam.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận bà Bùi Thị Mỹ D không yêu cầu ông Lê Thanh L cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Bên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005310 ngày 20/6/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Bùi Thị Mỹ D và ông Lê Thanh L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tối cao;
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cục THADS TP.HCM;
  • - UBND Phường 3, quận Gò Vấp;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu hồ sơ vụ án (T/20).

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Trần Thanh Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 293/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 293/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger