|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 291/2023/DS-ST Ngày 29 - 11 - 2022 V/v tranh chấp hụi |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 579/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 370/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tô Thanh N, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú: Ấp TA, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Anh Phạm Văn K, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Ấp TA, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Chị Trần Hồng T, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Ấp TA, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Tô Thanh N trình bày: Trước đây, anh K và chị T làm chủ hụi, bà có tham gia chơi trong dây hụi 1.000.000đ, mở ngày 25/10/2021 âl, mỗi tháng khui 01 lần, dây hụi gồm 39 phần, bà tham gia 01 phần tên 3 Hồng. Quá trình chơi hụi, bà đóng hụi đến kỳ thứ 17 thì anh K, chị T tuyên bố đình hụi. Số tiền anh Kn và chị T nợ bà là 17 kỳ x 1.000.000đ = 17.000.000đ.
Sau đó, anh K và chị T có trả cho bà được số tiền 2.310.000đ, còn nợ lại 14.690.000đ. Nay bà yêu cầu anh K và chị T trả số tiền 14.690.000đ.
Đối với anh Phạm Văn K, chị Trần Hồng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Tô Thanh N khởi kiện yêu cầu anh Phạm Văn K và chị Trần Hồng T trả tiền nợ hụi là vụ kiện tranh chấp hụi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh K và chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà N, anh K, chị T.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc các đương sự có tham gia chơi hụi và anh K, chị T còn nợ tiền hụi bà N 17.000.000đ là thực tế có xãy ra. Sau đó, anh K và chị Thắm có trả cho bà N được số tiền 2.310.000đ, còn nợ lại 14.690.000đ. Xét thấy: Anh K và chị T là chủ hụi, còn bà N là hụi viên. Trong quá trình chơi hụi, bà N đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng hụi cho anh K, chị T. Với vai trò là chủ hụi, anh K, chị T là người bảo lãnh cho các hụi viên tham gia. Cho nên, trong quá trình chơi hụi nếu hụi bị bể hay bị hụi viên hốt mà không đóng hụi lại hoặc đình hụi thì anh K, chị T phải chịu trách nhiệm đối với các hụi viên. Như vậy, việc anh K, chị T tự đình hụi thì anh chị phải có trách nhiệm trả tiền hụi lại cho hụi viên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà N là có căn cứ nên được chấp nhận.
[4] Xét về nghĩa vụ trả tiền, Hội đồng xét xử nhận thấy: Anh K, chị T đã biết được nội dung, yêu cầu khởi kiện của bà N nhưng anh, chị không có ý kiến, không đưa ra chứng cứ chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án để xét xử là phù hợp với khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Mặt khác, khi chị T mở dây hụi này thì anh K với chị T đang chung sống cuộc sống vợ chồng và hiện nay anh chị vẫn còn tồn tại mối quan hệ hôn nhân. Do đó, khoản nợ hụi của bà N là khoản nợ chung của anh K với chị T được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, anh K và chị T phải cùng có nghĩa vụ trả tiền cho bà N là phù hợp.
[5] Xét về án phí dân sự: Anh K và chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 91; Điều 5; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tô Thanh N.
- Buộc anh Phạm Văn K và chị Trần Hồng T phải có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thanh N số tiền là 14.690.000 đồng (mười bốn triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng).
- Kể từ ngày bà Tô Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Văn K và chị Trần Hồng T chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh K, chị T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về án phí dân sự:
- 3.1. Bà Tô Thanh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị N 367.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000486 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
- 3.2. Anh Phạm Văn K và chị Trần Hồng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 734.500 đồng.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 291/2023/DS-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 291/2023/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Tô Thanh N yêu cầu anh Phạm Văn K và chị Tràn Hồng T trả tiền nợ hụi 14.690.000đ
