|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 291/2024/DSST Ngày: 22/5/2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Võ Từ Xuân Anh
- 2/ Ông Bùi Hữu Phước
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Phi Yến – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Chung Thủy – Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 5 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 361/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 160/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P
Trụ sở: 4 L, phường B, Quận A, TP. Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp:
Bà Lê Thị Như Q, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà H, số A T, phường T, thành phố T, TP. Hồ Chí Minh
Theo giấy ủy quyền số 57.01/2024/UQ-CCB ngày 29/01/2024
2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Huyền T, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Ông Phạm Hữu T1, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: A C, Phường D, quận T, TP. Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P do bà Lê Thị Như Q làm đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 17/11/2021, Ngân hàng TMCP P (OCB) và bà Bùi Thị Huyền T, ông Phạm Hữu T1 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số TDCN21004233/2021/PMH/HĐTD ngày 17/11/2021 với để vay vốn tại O, chi tiết như sau:
- Số tiền vay: 1.090.000.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi triệu đồng);
- Mục đích vay: Thanh toán tiền mua Xe ô tô;
- Thời hạn vay: 96 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên;
- Lãi suất vay:
- + Số tiền lãi phải trả = (số dư nợ thực tế tính lãi) x (Số ngày thực tế của kỳ tính lãi) x (Lãi suất (%/năm)) : 365.
- + Lãi suất cho vay trong hạn: Theo thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ: Lãi suất cho vay trong hạn là 9,4%/năm, cố định trong 12 tháng đầu. Từ tháng thứ 13 trở đi, lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/lần (sau đây gọi là kỳ điều chỉnh lãi suất). Biên độ tối thiểu (2) 3,9%/năm
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn;
Việc giải ngân được thực hiện thông qua các Khế ước nhận nợ số: TDCN21004233/2021/PMH/KUNN ngày 18/11/2021.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng tín dụng số TDCN21004233/2021/PMH/HĐTD ngày 17/11/2021 và các Khế ước nhận nợ đã được ký kết giữa OCB với bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1.
Tổng nghĩa vụ nợ của bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 tại OCB phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số TDCN21004233/2021/PMH/HĐTD ngày 17/11/2021 và các Khế ước nhận nợ đã được ký kết tạm tính đến ngày 22/5/2024 là 1.297.244.589 đồng, trong đó:
- + Nợ gốc: 999.167.988 đồng;
- + Nợ lãi: 298.076.601 đồng
Nay Ngân hàng TMCP P khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết: Buộc bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 trả ngay cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ của hợp đồng tín dụng số TDCN21004233/2021/PMH/HĐTD ngày 17/11/2021 và các Khế ước nhận nợ đã được ký kết tạm tính đến ngày 22/5/2024 là 1.297.244.589 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm chín mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi bốn nghàn, năm trăm tám mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc là 999.167.988 đồng, Nợ lãi là 298.076.601 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ đã ký kết từ ngày 23/5/2024 cho đến khi bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP P. Đối với tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ôtô mang biển kiểm soát 18A-263.79, nhãn hiệu Vinfast, số máy 210690003VF20SUV, RPXAB2RXGMV002324 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 18006345 do Phòng C, Công an tỉnh N cấp ngày 15/11/2021 cho bà Bùi Thị Huyền T thì Ngân hàng TMCP P chưa có yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Bị đơn bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên Toà hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Lê Thị Như Q vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Tân Bình đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì giữa các bên đã phát sinh quan hệ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn có địa chỉ tại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số TDCN21004233/2021/PMH/HĐTD ngày 17/11/2021 và các Khế ước nhận nợ thì Ngân hàng TMCP P đồng ý cho bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 vay số tiền 1.090.000.000 đồng (Một tỷ không trăm chín mươi triệu đồng); mục đích vay: Thanh toán tiền mua Xe ô tô. Tính đến ngày 22/5/2024, bà T và ông T1 còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 1.297.244.589 đồng, trong đó: Nợ gốc: 999.167.988 đồng; Nợ lãi: 298.076.601 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P là phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên chấp nhận.
Đối với tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ôtô mang biển kiểm soát 18A-263.79, nhãn hiệu Vinfast, số máy 210690003VF20SUV, RPXAB2RXGMV002324 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 18006345 do Phòng C, Công an tỉnh N cấp ngày 15/11/2021 cho bà Bùi Thị Huyền T thì Ngân hàng TMCP P chưa có yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Trường hợp sau này Ngân hàng TMCP P có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
Về thời hạn: OCB yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên chấp nhận.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình là có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Q1;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
Buộc bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 1.297.244.589 đồng (Một tỷ hai trăm chín mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng), trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.
Bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh tính từ ngày 23/5/2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về án phí:
Bà Bùi Thị Huyền T và ông Phạm Hữu T1 phải nộp 50.917.337 đồng (năm mươi triệu chín trăm mười bảy ngàn ba trăm ba mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.777.124 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn một trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0032515 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
- Quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Trần Thanh Vân |
Bản án số 291/2024/DSST ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 291/2024/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HĐ vay tài sản