Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 290/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 03 - 7 - 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Yến Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Minh

Ông Nguyễn Trường Hận

Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 03 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 279/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1983 (Xin xét xử vắng mặt)
  • Nơi cư trú: Ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1980 (Xin xét xử vắng mặt)
  • Nơi cư trú: Ấp Ông T1, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:

  • - Về hôn nhân: Vào năm 2002 bà và ông Nguyễn Hoàng A kết hôn với nhau, sống chung với nhau như vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống không phù hợp, bất đồng quan điểm, hiện nay vợ chồng đã ly thân. Nay xét thấy vợ chồng tiếp tục chung sống không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng A.
  • - Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 08/02/2006 (đã trưởng thành).
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản ghi nhận ý kiến ngày 02/7/2024 ông Nguyễn Hoàng A trình bày:

  • - Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà T về thời điểm kết hôn, chung sống vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Về mâu thuẫn thì ông xác định mâu thuẫn vợ chồng không đến nỗi trầm trọng nhưng vợ ông đã bỏ nhà đi mấy tháng nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể níu kéo nên ông đồng ý ly hôn với bà T.
  • - Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 08/02/2006 (đã trưởng thành).
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định không có tài sản chung và nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Hoàng A hiện đang cư trú tại địa chỉ ấp Ô, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn đều có yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Nguyễn Hoàng A chung sống như vợ chồng với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Có đơn xin xác nhận về việc không đăng ký kết hôn của bà Trần Thị T được UBND xã L xác nhận). Hiện cả nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà T và ông Hoàng A chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân của ông bà không được pháp luật thừa nhận, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng với nhau. Do đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình thì không công nhận bà Trần Thị T và ông Nguyễn Hoàng A là vợ chồng.

[3] Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 08/02/2006 (đã trưởng thành) nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Hoàng A đều xác định không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này. Trường hợp sau này nếu có phát sinh tranh chấp, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các điều 147, 228, 235, khoản 2 Điều 244 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị T và ông Nguyễn Hoàng A là vợ chồng.
  2. Về con chung: Đã trưởng thành.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét trong vụ án này. Trường hợp sau này nếu có phát sinh tranh chấp, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu về phần tài sản, nợ chung thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
  4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đã qua bà T có dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004946 ngày 10/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Trần Văn Thời
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án; án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Yến Phương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 290/2024/HNGĐ-ST ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 290/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khở kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger