|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY – TP. HÀ NỘI Bản án số: 29 /2024/HNGĐ-ST Ngày 31 tháng 5 năm 2024 “V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lã Hùng Cường.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Minh Nguyệt; Ông Đào Huy Dương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Hiếu – Kiểm sát viên;
Trong ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội xét xử công khai, sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2024 và giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Bích C, sinh năm: 1983. ( Có đơn xin xét xử vắng mặt);
Bị đơn: Anh Bùi Thanh N, sinh năm: 1981 (Vắng mặt tại phiên tòa) ;
Đều ĐKHKTT: Thôn C, xã C, thị xã S,t.p Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị Bích C trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Thanh N kết hôn với nhau ngày 06/01/2009 tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã S, TP . qua tự do tìm hiểu theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đầu nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn nên hay sảy ra va chạm, cãi vã. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị C không đáp ứng được nhu cầu của anh N. Từ năm 2023 đến nay anh chị sống ly thân. Nay chị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với anh N.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 17/8/2010 và cháu Bùi Bảo N1, sinh ngày 13/5/2013. Sau khi ly hôn chị C có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Chị C không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công sức chung: Chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị C xác định không có.
- Về án phí: Chị C tự nguyện chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Tại Bản tự khai ngày 12/4/2024 anh Bùi Thanh N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hà Thị Bích C kết hôn với nhau ngày 06/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã C, thị xã S, TP . qua tự do tìm hiểu theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do quan hệ vợ chồng, mâu thuẫn tình cảm chưa có tiếng nói chung, đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng chị C cương quyết đòi ly hôn. Nay chị C yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh N, anh N không nhất trí.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 17/8/2010 và cháu Bùi Bảo N1, sinh ngày 13/5/2013. Sau khi ly hôn anh N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng một con chung.
- Về tài sản chung, công sức chung: Anh N trình bày tự thỏa thuận.
- Về công nợ chung: Anh N trình bày tự thỏa thuận.
Tòa án cũng tiến hành lấy lời khai của các cháu Bùi Gia B và cháu Bùi Bảo N1, cháu B và cháu N1 đều trình bày nguyện vọng được ở với mẹ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã ban hành Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tống đạt hợp lệ cho các đương sự. Tuy nhiên anh N vắng mặt, chị C đề nghị Tòa án không tiếp tục hòa giải nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định tố tụng dân sự.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị Bích C được ly hôn với anh Bùi Thanh N. Về con chung: Giao 02 con chung cho chị Hà Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Thanh N. Anh Bùi Thanh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn không ai được ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Đề nghị Tòa án không xem xét. Chị Hà Thị Bích C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Chị Hà Thị Bích C có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giải quyết ly hôn. Xét thấy, anh Bùi Thanh N là bị đơn có nơi ĐKHKTT tại xã C, thị xã S, thành phố Hà Nội. Như vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Tòa án đã tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ, hòa giải, ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp lệ cho nguyên đơn, bị đơn. Ngày 23/5/2024, Tòa án đã mở phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do, Tòa án căn cứ điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định hoãn phiên tòa, ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 31/5/2024. Tòa án đã tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa cho nguyên đơn và bị đơn theo đúng quy định tại Điều 172, 177 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Bích C và anh Bùi Thanh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn và thủ tục về kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh N là hợp pháp.
Trong thời gian chung sống giữa chị C và anh N có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hai bên gia đình đã can thiệp, hòa giải nhưng không thành. Nay chị C yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, anh N không đồng ý ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Cả chị C và anh N đều trình bày vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng trong đời sống vợ chồng, đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Khi Tòa án thụ lý giải quyết, anh N trình bày nguyện vọng được đoàn tụ nhưng không tham gia quá trình hòa giải tại Tòa án, không được ra phương án khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị C và anh N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hà Thị Bích C với anh Bùi Thanh N là phù hợp với thực tế và quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị C và anh N có 02 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 17/8/2010 và cháu Bùi Bảo N1, sinh ngày 13/5/2013.
Chị C trình bày nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung sau khi ly hôn, anh N trình bày nguyện vọng được nuôi dưỡng ít nhất 01 con chung nhưng không nêu cụ thể. Xét thấy, nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của chị C và anh N đều chính đáng, tuy nhiên do anh N không nêu cụ thể nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung nào, mặt khác các con chung đều trình bày nguyện vọng được ở với mẹ nên HĐXX giao cháu Gia B và cháu Bảo N1 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, đảm bảo việc sinh hoạt, chăm sóc và sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, tâm lý, tình cảm với các con chung.
Do chị Hà Thị Bích C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, anh Bùi Thanh N không trình bày nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Bùi Thanh N cho đến khi có yêu cầu mới. Sau khi ly hôn, anh Bùi Thanh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
[4] Về tài sản chung, công sức chung, công nợ chung: Do chị Hà Thị Bích C không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Bùi Thanh N trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét trong vụ án này;
[5] Về án phí: Chị Hà Thị Bích C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Bích C được ly hôn với anh Bùi Thanh N.
-
Về con chung: Có 02 con chung là cháu cháu Bùi Gia B, sinh ngày 17/8/2010 và cháu Bùi Bảo N1, sinh ngày 13/5/2013. Giao cháu Bùi Gia B và cháu Bùi Bảo N1 cho chị Hà Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Bùi Thanh N được quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Thanh N cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về công nợ chung, tài sản chung, công sức chung: Không xem xét.
- Về án phí: Chị Hà Thị Bích C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây ngày 12/4/2024 theo Biên lai số 0000897. Chị C không phải nộp án phí nữa
- Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án hoặc được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây được quyền kháng nghị theo quy định.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
|
-Các đương sự. - TAND TP Hà Nội; - VKSND TX Sơn Tây; - Chi cục THADS TX Sơn Tây; - UBND Nơi ĐKHK, ĐKKH. |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lã Hùng Cường |
Bản án số 29 /2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số bản án: 29 /2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị C ly hôn anh N
