Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 29/2025/HNGĐ -ST

Ngày 27/02/2025.

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Phước;
  2. Bà Dương Thị Tú Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Võ Minh Trí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 398/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QÐST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Dương Minh N, sinh năm 1987;

    Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

  2. Bị đơn: Chị Lê Thị Bảo N1, sinh năm 1991;

    Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Anh N có đơn xin vắng mặt, chị N1 vắng mặt lần 2 tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Dương Minh N có lời khai trình bày: Anh với chị Lê Thị Bảo N1 làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2012, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 01/02/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Trong thời kỳ hôn nhân, anh và chị có 02 người con tên Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016 hiện đang sống với chị N1, còn Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018, hiện đang sống với anh. Về tài sản chung, nợ chung anh, chị không có. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là trong quá trình chung sống chị N1 không lo cho gia đình, thường xuyên tụ tập ăn chơi, không nghe lời khuyên can của gia đình, anh, chị đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, hiện tại anh và chị N1 không còn sống chung với nhau từ tháng 5 năm 2024 đến nay. Nay anh yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị Bảo N1, về con chung, anh đồng ý cho chị N1 tiếp tục nuôi người con tên Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016, xin không phải cấp dưỡng nuôi con, anh yêu cầu được tiếp tục nuôi người con tên Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018, không yêu cầu chị N1 cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, về nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Lê Thị Bảo N1 vắng mặt mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

  • + Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử, chấp nhận yêu câu khởi kiện ly hôn của anh Dương Minh N, cho anh N được ly hôn với chị Lê Thị Bảo N1.
  • + Về con chung: Đề nghị căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016 cho chị N1 trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; tiếp tục giao cháu Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018 cho anh N trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Anh N, chị N1 có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  • + Về án phí: Anh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Dương Minh N khởi kiện chị Lê Thị Bảo N1 về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh N có đơn xin vắng mặt, chị N1 vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt anh N, chị N1 là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. [2] Về hôn nhân: Anh Dương Minh N có lời khai xác định, anh với chị Lê Thị Bảo N1 có làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2012, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn. Tại giấy chứng nhận kết hôn ngày 01/02/2013 thể hiện chị và anh H có đăng ký kết hôn vào ngày 01/02/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của anh N và chị N1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay anh N yêu cầu ly hôn với chị N1. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của anh N, chị N1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo lời khai của anh N thì anh và chị N1 không còn sống chung từ tháng 5 năm 2024 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Dương Minh N, cho anh N được ly hôn với chị Lê Thị Bảo N1.
  3. [3] Về con chung: Theo lời khai của anh N và giấy khai sinh do anh cung cấp thì anh và chị N1 có 02 người con tên tên Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016 hiện đang sống với chị N1, còn Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018, hiện đang sống với anh, khi ly hôn anh có yêu cầu được tiếp tục nuôi người con tên T, không yêu cầu chị N1 cấp dưỡng tiền nuôi con; đồng ý cho chị N1 tiếp tục nuôi người con tên A, xin không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, cháu A đang sống ổn định với chị N1, cháu T đang sống ổn định với anh N; để không làm xáo trộn cuộc sống của cháu. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016 cho chị N1 chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tiếp tục giao cháu Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018 cho anh N trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con do anh N, chị N1 không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh N, chị N1 có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trỡ.
  4. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của anh N, thì anh và chị N1 không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị, anh; anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. [5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh Dương Minh N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Minh N, cho anh N được ly hôn với chị Lê Thị Bảo N1.
  2. Về con chung: tiếp tục giao cháu Dương Bảo A, sinh ngày 16/5/2016 cho chị N1 chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; tiếp tục giao cháu Dương Thành T, sinh ngày 06/11/2018 cho anh N trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con do anh N, chị N1 không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh N, chị N1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trỡ.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc anh Dương Minh N phải nộp 300.000 đồng, anh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003082 ngày 23 tháng 12 năm 2024 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Chị Lê Thị Bảo N1 không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Quách Thanh Tồn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/HNGĐ -ST ngày 27/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 29/2025/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nhiem yêu cầu ly hôn với chị Nhân
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger