TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 29/2024/DS-ST Ngày 27-9-2024 V/V: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Mùa
- Ông Phan Tấn Lãm
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hương – Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 57/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 51/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: A, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Bà Vũ Thị M- Phó giám đốc – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C, tỉnh Bình Phước (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Hứa Văn T, sinh năm 2001 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 4 năm 2024 và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Hứa Văn T có vay Ngân hàng C – Phòng giao dịch huyện B 01 khoản vay, cụ thể như sau:
Ngày 23/5/2020 ông T có vay 30.000.000 đồng chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, ngày đến hạn khoản vay: 09/5/2025; lãi suất 9%/năm, lãi suất quá hạn là 11,7%/năm.
Trong suốt quá trình vay cho đến ngày khởi kiện ông T chưa trả cho ngân hàng được số tiền vay gốc nào và trả được 568.056 đồng tiền lãi (từ ngày 28/5/2020 đến ngày 11/8/2020).
Vì vậy, Ngân hàng C khởi kiện, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập xem xét, giải quyết buộc ông Hứa Văn T trả nợ cho Ngân hàng C toàn bộ số tiền gốc là 30.000.000 đồng và số tiền lãi chưa trả tính đến ngày 27/9/2024 là 11.723.124 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 41.155.068 đồng.
Bị đơn ông Hứa Văn T:
Vắng mặt và không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ theo đúng theo quy định tại các điều 26, 35, 39, 68, 93, 94, 95, 96, 97, 203, 205, 208, 209, 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Hứa Văn T có nghĩa vụ trả cho ngân hàng C số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng 41.155.068 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng do nguyên đơn ngân hàng C thực hiện quyền khởi kiện. Vì bị đơn ông T có địa chỉ cư trú tại thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn ông Hứa Văn T đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập tiến hành xét xử vắng mặt ông Hứa Văn T.
[3]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về số tiền nợ gốc:
Căn cứ vào sổ vay vốn thể hiện ông Hứa Văn T có vay vốn của ngân hàng C số tiền vay là 30.000.000 đồng chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn ngày 28/5/2020, thời hạn vay 05 năm, hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 09/5/2025, nợ gốc thanh toán 12 tháng 01 lần, mỗi lần trả số tiền 6.000.000 đồng. Xét thấy, việc ký sổ vay vốn giữa Ngân hàng và ông Hứa Văn T là tự nguyện, có điều khoản rõ ràng, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp quy định tại tại Điều 117, Điều 119 của Bộ luật dân sự 2015 và không trái đạo đức xã hội nên có hiệu lực pháp luật. Các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu một trong các bên vi phạm thì phải chịu chế tài.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng đã giải ngân số tiền 30.000.000 đồng cho ông T. Khi đến các kỳ hạn trả nợ gốc số tiền 6.000.000 đồng như thoả thuận thì ông T không trả, do đó ngân hàng C được quyền khởi kiện ông T trước kỳ hạn trả nợ cuối cùng. Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên cần buộc ông T có nghĩa vụ trả cho ngân hàng C số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng là đúng quy định pháp luật.
[3.2] Về tiền lãi:
Mức lãi suất của khoản vay 30.000.000 đồng chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn mức lãi suất trong hạn 9%/năm, lãi suất quá hạn: 11,7%/năm. Ông T đã trả số tiền lãi đến ngày 11/8/2020 là 568.056 đồng. Tiền lãi chưa trả tính từ ngày 12/8/2020 đến ngày 27/9/2024 là 11.723.124 đồng.
Xét thấy, mức lãi suất mà ngân hàng yêu cầu mà các bên thỏa thuận trong sổ vay vốn là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nên yêu cầu về lãi suất của Ngân hàng được chấp nhận.
[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hứa Văn T phải nộp theo quy định
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157; Điều 158; khoản 2 Điều 227; Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điều 117, 119, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
Buộc ông Hứa Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng và số tiền lãi chưa trả tính đến ngày 27/9/2024 là 11.723.124 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 41.155.068 đồng (bốn mươi mốt triệu một trăm năm mươi năm nghìn không trăm sáu mươi tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Hứa Văn T phải tiếp tục chịu tiền lãi suất quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: là 2.057.753 đồng ông Hứa Văn T phải nộp.
Nguyên đơn Ngân hàng C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN THỊ HẢI LY |
Bản án số 29/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 29/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xét xử
