Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ ĐÔNG HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08/7/2024

Về việc “tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Cao Thị Thu Hà;

Các Hội thẩm nhân dân: ông Phan Tấn Minh và ông Nguyễn Bá Tòng.

Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thanh Thái – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: ông Trần Bảo Pháp – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 17/2024/QĐST-DS ngày 17/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Xin xét xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: Ông Trương Q, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tài liệu có tại hồ sơ nguyên đơn Phan Thị Kim T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà T và ông Q tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Đ (nay là phường H, thị xã Đ) ngày 28/10/2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vã xích mích nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay, cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Q để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: có 03 con chung Trương Đức L, sinh ngày 14/8/2008; Trương Đức K, sinh ngày 15/01/2013 và Trương Đức T1, sinh ngày 24/6/2019. Hiện nay các con đang sinh sống và học tập ổn định cùng với ông Q, các con chung có nguyện vọng ở với ba nên bà đồng ý giao con cho ông Q nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Quá trình giải quyết, bị đơn ông Trương Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng bị đơn không có văn bản gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không tham gia tố tụng, phải chịu hậu quả pháp lý do sự vắng mặt của mình. Các đương sự được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, đề nghị Toà án tiến hành xét xử theo quy định.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T: về quan hệ hôn nhân cho bà T được ly hôn ông Q; về con chung: giao 03 con chung Trương Đức L, sinh ngày 14/8/2008; Trương Đức K, sinh ngày 15/01/2013 và Trương Đức T1, sinh ngày 24/6/2019 cho ông Q tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Bà Phan Thị Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trương Q hiện đang cư trú tại khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.

[1.2] Nguyên đơn và bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: bà T và ông Q tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ (nay là phường H, thị xã Đ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn Số 138/2005, Quyển số 01 ngày 28/10/2005 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vả xích mích với nhau do bất đồng quan điểm. Từ tháng 2/2024, sau khi cãi nhau với ông Q thì bà T bỏ về nhà ba mẹ đẻ cho đến nay, điều này phù hợp với kết quả xác minh ngày 22/4/2024 về quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông Q do Trưởng khu phố P 2 cung cấp. Bà T yêu cầu ly hôn, dù Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần nhưng ông Quá cố t vắng mặt là không níu kéo với bà T, bỏ mặc hậu quả xảy ra. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông Q đã trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T được ly hôn ông Q.

[2.2] Về con chung: có 03 con chung Trương Đức L, sinh ngày 14/8/2008; Trương Đức K, sinh ngày 15/01/2013 và Trương Đức T1, sinh ngày 24/6/2019. Hiện nay các con đang sinh sống và học tập ổn định cùng với ông Q, các con chung có nguyện vọng ở với ba nên bà T đồng ý giao con cho ông Q nuôi dưỡng. Xét thấy để ổn định chổ ở, phát triển đầy đủ cả về thể chất lẫn tinh thần cho các cháu thì cần giữ nguyên việc nuôi con, giao 03 con chung cho ông Q tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà T yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con, ông Q không có ý kiến phản đối. Do đó chấp nhận yêu cầu bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

[2.3] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[3] Về án phí: căn cứ Điều 27 nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án: bà T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim T vì có căn cứ.

  1. Về quan hệ hôn nhân:Phan Thị Kim T được ly hôn với ông Trương Q.
  2. Về con chung: giao 03 con chung Trương Đức L, sinh ngày 14/8/2008; Trương Đức K, sinh ngày 15/01/2013 và Trương Đức T1, sinh ngày 24/6/2019 cho ông Trương Q tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Về tài sản chung: không xem xét.
  4. Về án phí:Phan Thị Kim T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003073 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.
  5. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND thị xã Đông Hoà ;
  • - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Hoà Hiệp Trung;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cao Thị Thu Hà

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thanh KhảnhPhạm Ngọc ĐiềuCao Thị Thu Hà

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn BảyLê Thanh KhảnhNguyễn Hữu Duyên
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 29/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thoa - Quá ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger