TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-02-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lương Văn Cẩu
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Thu H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: số B, tổ G, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
Địa chỉ liên hệ: nhà trọ Dương Thị Hải L, Khu phố I, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. - Bị đơn: Đỗ Khoa H1, sinh năm: 1983; Địa chỉ: số B, tổ G, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số B N, Khóm C, Phường A, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 10/12/2024, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị Thu H trình bày:
- Về hôn nhân: bà và ông Đỗ Khoa H1 kết hôn năm 2015, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 03/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông H1 thường ghen tuông, không quan tâm chăm sóc con cái. Hiện nay bà không còn tình cảm với ông H1 nên yêu cầu được ly hôn với ông H1.
- Về con chung: có hai con chung tên Đỗ Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 và Đỗ Nhật Hà V, sinh ngày 23/3/2018. Bà yêu cầu được nuôi hai con chung, không yêu cầu ông H1 cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Tại bản tự khai ngày 08/01/2025 ông Đỗ Khoa H1 thống nhất với lời trình bày của bà Thu H về thời gian và điều kiện kết hôn, trước yêu cầu ly hôn của bà Thu H thì ông H1 đồng ý ly hôn. Ông H1 đồng ý để bà Thu H được quyền nuôi hai con chung tên Đỗ Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 và Đỗ Nhật Hà V, sinh ngày 23/3/2018. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa:
- Bà Lê Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt, không có văn bản thay đổi yêu cầu khởi kiện.
- Ông Đỗ Khoa H1 có đơn xin xét xử vắng mặt, không có văn bản thay đổi ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Lê Thị Thu H được quyền ly hôn ông Đỗ Khoa H1, bà Lê Thị Thu H được quyền nuôi con chung tên Đỗ Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 và Đỗ Nhật Hà V, sinh ngày 23/3/2018, ông Đỗ Khoa H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Lê Thị Thu H và ông Đỗ Khoa H1 là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2 Thẩm quyền giải quyết: ông Đỗ Khoa H1 đăng ký thường trú tại ấp H, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt của đương sự: nguyên đơn bà Lê Thị Thu H và bị đơn ông Đỗ Khoa H1 có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: bà Lê Thị Thu H và ông Đỗ Khoa H1 kết hôn năm 2015, hôn nhân do tự tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 03/1/2/2015 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà Lê Thị Thu H và ông Đỗ Khoa H1 được đoàn tụ, nhưng bà Lê Thị Thu H cương quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải. Ông Đỗ Khoa H1 vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Thu H. Như vậy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Thu H.
2.2 Về con chung: bà Lê Thị Thu H và ông Đỗ Khoa H1 có hai con chung tên Đỗ Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 và Đỗ Nhật Hà V, sinh ngày 23/3/2018. Bà Lê Thị Thu H có yêu cầu được nuôi con chung sau khi ly hôn, ông Đỗ Khoa H1 đồng ý để bà Lê Thị Thu H được quyền nuôi con chung. Nhận thấy hiện hai cháu Võ Ánh H2 và Võ Tường V1 còn nhỏ để tránh làm xáo trộn đời sống, ảnh hưởng đến tâm lý của các cháu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Thu H được quyền nuôi hai con chung.
2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Lê Thị Thu H không yêu cầu ông Đỗ Khoa H1 cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Đỗ Khoa H1.
2.4 Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về án phí sơ thẩm: bà Lê Thị Thu H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Thu H.
- Về hôn nhân: bà Lê Thị Thu H được ly hôn ông Đỗ Khoa H1.
- Về con chung: bà Lê Thị Thu H được quyền nuôi con chung tên Đỗ Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 và Đỗ Nhật Hà V, sinh ngày 23/3/2018.
Ông Đỗ Khoa H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí sơ thẩm: bà Lê Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007969 ngày 16/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Thu H và ông Đỗ Khoa H1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Hữu Phúc |
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 29/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
