Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V

TỈNH LÀO CAI


Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25- 6 - 2025

V/v “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Sầm Thị Tươi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Trọng Trung và bà Vũ Thị Hồng Hải.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tráng Kháy Phìn - Thư ký Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện V, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Giàng Thị S, sinh năm 1983.
  2. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai. Có mặt.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị C – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh L. Có mặt.

  3. Bị đơn: Anh Ma Seo C1, sinh năm 1982.
  4. Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã C, huyện V, tỉnh Lào Cai.

    Nơi tạm trú: Thôn Í, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Liệu Thị T – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh L. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 3 năm 2025; biên bản lấy lời khai ngày 20 tháng 3 năm 2025; quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn và nguyên đơn chị Giàng Thị S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị S và anh Ma S1 Chu kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/02/2023 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chung sống ở thôn N, xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hợp nhau, anh C1 thường xuyên uống rượu, không chịu làm ăn, uống rượu xong lại đi ngủ, say rượu đánh chị S. Từ tháng 10/2024 đến nay, chị S và anh C1 sống ly thân; không quan tâm gì đến nhau nữa. Mâu thuẫn của vợ chồng chị đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay chị S xác định tình cảm vợ chồng tôi không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn không thể khắc phục được nên chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ma Seo Chu . Chị S không đồng ý với ý kiến của anh C1 về việc anh C1 yêu cầu chị S phải trả cho anh C1 tiền công mà anh C1 đã cùng chị S đi phát nương thảo quả từ khi mới cưới nhau xong là 20 triệu đồng vì khoản tiền này thực tế không có như anh Chu trình B, chị S và anh C1 mới chung sống với nhau được 01 năm nên không có tài sản chung.

- Về con chung: Quá trình chung sống, chị S và anh C1 không có con chung nên không yêu câu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Quá trình chung sống, chị S và anh C1 không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ gì nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị S là người dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên xin được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 BLTTDS; Khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên chấp nhận yêu cầu của chị Giàng Thị Si .1

- Về hôn nhân: Chị Giàng Thị S được ly hôn với anh Ma Seo Chu .

- Về án phí: Chị S là người dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện được miễn án toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH ngày 30/12/2016 đề nghị miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị S.

Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn đã giao nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp.

2. Ý kiến của bị đơn: Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn theo biên bản lấy lời khai của bị đơn ngày 25/6/2025:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Seo C1 và chị Giàng Thị S kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/02/2023 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một năm, từ đầu năm 2024 thì vợ chồng anh phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau trong tính cách sống, trong cách làm ăn kinh tế, anh C1 và chị S đều đã từng có vợ, có chồng, đều có con riêng nên không thể yêu thương nhau được. Anh chu uống rượu chị S lại nói anh C1, xong anh chị lại đánh cãi chửi nhau, không thể có hạnh phúc nên anh C1 đã về nhà anh C1 ở từ đầu năm 2024, sau đó anh C1 đi làm thuê. Từ tháng 10/2024 đến nay, anh C1 và chị S sống ly thân; không quan tâm gì đến nhau nữa. Mâu thuẫn của vợ chồng anh đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh C1 thì anh C1 không đồng ý ly hôn với chị S vì anh C1 bảo chị S trả cho anh C1 tiền công anh đã cùng chị S đi phát nương thảo quả từ khi mới cưới nhau là 20 triệu đồng nhưng chị S không đồng ý trả tiền cho anh C1 nên anh Chu kệ chị S khác giải quyết ly hôn. Anh C1 và chị S không còn tình cảm gì với nhau, cũng không quan tâm gì đến nhau đã từ lâu nhưng chị S trả tiền cho anh C1 thì anh C1 mới đông ý ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống, anh C1 và chị S không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ cung: Anh C1 và chị S không có tài sản chung nên anh C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về công nợ chung: Anh C1 và chị S không vay nợ ai, không cho ai vay nợ gì nên anh C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh cho yêu câu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án, chị S đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án nên Tòa án đã lập biên bản không tiến hành hòa giải được về quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật.

3. Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên toà: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, cụ thể: Thẩm quyền thụ lý vụ án, mối quan hệ tranh chấp đúng quy định tại các Điều 28, 35, 39; xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68; xác minh, thu thập chứng cứ, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đúng quy định tại các điều từ Điều 96 đến Điều 99. Trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho đương sự và cho Viện kiểm sát đúng quy định tại Điều 195, 196. Thời hạn chuẩn bị xét xử thực hiện đúng quy định tại Điều 203. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71,72 BLTTDS.

Đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, giải quyết theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S được ly hôn với anh Ma Seo Chu .

- Về án phí và quyền kháng cáo tuyên theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phân tích, đánh giá, nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Giàng Thị S yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án “Ly hôn” với anh Ma Seo C1 có địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã C, huyện V, tỉnh Lào Cai. Nơi tạm trú: Thôn Í, xã L, huyện V, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện V. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Giàng Thị S và anh Ma Seo C1 là hợp pháp. Anh chị đều xác nhận, chị S và anh C1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/02/2023 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một năm, từ đầu năm 2024 thì vợ chồng anh phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau trong tính cách sống, trong cách làm ăn kinh tế, anh C1 và chị S đều đã từng có vợ, có chồng, đều có con riêng nên không thể yêu thương nhau được. Từ tháng 10/2024 đến nay, anh chị sống ly thân; không quan tâm gì đến nhau nữa. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Như vậy, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh C1 là có căn cứ nên Hội đồng xét xử cần căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Giàng thị S được ly hôn với anh Ma Seo Chu .

[3] Về con chung: Chị S và anh C1 đều xác nhận, quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và công nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí sơ thẩm: Chị S là người dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đề nghị được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ nên chị S được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147; b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Giàng Thị S và anh Ma Seo Chu . Quan hệ hôn nhân của chị Giàng Thị S và anh Ma Seo C1 chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí: Chị Giàng Thị S được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Người BVQ&LIHP của đương sự;
  • - TAND tỉnh Lào Cai;
  • - VKSND huyện V (2);
  • - CCTHADS huyện V;
  • - UBND xã N, huyện V, tỉnh Lào Cai;
  • - Lưu: HS, THS (3).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Sầm Thị Tươi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH LÀO CAI về ly hôn

  • Số bản án: 29/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Giàng Thị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Ma Seo C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger