TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21/11/2025
Về: “Ly hôn, giải quyết nuôi con chung".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Kim Ngân
- Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Tường Diễm Linh Giang
2. Ông Ngô Rạng Đông
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Chung – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - An Giang thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10/10/2025, về: "Ly hôn, giải quyết nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/11/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991
CCCD số [...] cấp ngày 24/6/2022
Địa chỉ: Khu phố F D, đặc khu P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985
CCCD số [...] cấp ngày 13/12/2022
Địa chỉ: Khu phố B, đặc khu P, tỉnh An Giang.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 323/2015 cấp ngày 07/12/2025, cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy ban nhân dân Đ, tỉnh An Giang)
(Các đương sự đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn xin ly hôn, tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y trình bày: Bà Y và ông Nguyễn Thanh T tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau từ năm 2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang ngày 07/12/2015, số 323/2015 – quyển 02/2015 (nay là Ủy ban nhân dân Đ). Sau một thời gian chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng kéo dài do vợ chồng thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau nên từ năm 2023 đến nay hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc và xét mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Y yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau 01 người con chung là Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 12/02/2019. Khi ly hôn bà Y yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con do hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai ngày 23/10/2025, bị đơn là ông Nguyễn Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Ông T đồng ý ly hôn với bà Y.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau 01 người con chung là Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 12/02/2019. Khi ly hôn ông T đồng ý giao người con chung cho bà Y nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Việc cấp dưỡng nuôi con do hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y và bị đơn ông Nguyễn Thanh T đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bà Y và ông T.
[2]. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố P là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Y xác định: Khả năng đoàn tụ không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Y giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông T. Đồng thời ông T đồng ý ly hôn với bà Y. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Y và ông T có với nhau 01 người con chung là cháu Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 12/02/2019. Xét thấy bà Y có nguyện vọng được tiếp tục nuôi dưỡng người con chung Nguyễn Thanh T1 đến tuổi trưởng thành, ông T đồng ý giao người con chung cho bà Y nuôi dưỡng, chăm sóc; đồng thời người con chung Nguyễn Thanh T1 do bà Y trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly thân cho đến nay. Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống nhất giao người con chung Nguyễn Thanh T1 cho bà Nguyễn Thị Y tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trường thành.
- Việc cấp dưỡng dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về công nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T xác định không có công nợ chung, nên không xem xét.
[3]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 28, 35, 147, 228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 9, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T.
2. Về con chung:
- Giao cháu Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 12/02/2019 cho bà Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi);
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà Y không yêu cầu nên không xem xét.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu, nên không xem xét.
4. Về công nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Nguyễn Thanh T xác định không có công nợ chung, nên không xem xét.
5. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003604 ngày 09/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang; bà Y không phải nộp thêm.
- Ông Nguyễn Thanh T không phải nộp án phí sơ thẩm.
6. Về kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết tại địa phương nơi cư trú để yêu cầu xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Võ Kim Ngân
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND khu vực 2 – An Giang;
- Phòng THADS khu vực 2 – An Giang;
- UBND đặc khu Phú Quốc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 21/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG về ly hôn, giải quyết nuôi con chung
- Số bản án: 29/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, giải quyết nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn
