Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN LẬP

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 18 - 6 - 2025

V/v tranh chấp “Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Anh Xuân Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Anh Đức, ông Trần Quốc Hùng

Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hà Giang, là Thư ký viên của Toà án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Phạm Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025. Tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 (Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025); giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 2002; Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đinh Thanh P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; (vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là chị Lê Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đinh Thanh P tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ ngày 27/12/2021. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hoà thuận, hạnh phúc đến tháng 12/2024 thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng không đồng cảm, không san sẻ với nhau, chị T đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn của vợ chồng nhưng không hàn gắn được. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không với anh P không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh P để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Chị T trình bày, vợ chồng có 01 con chung là Đinh Gia P1, sinh ngày 29/11/2021, hiện nay đang sống cùng chị T. Chị T xin trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Đối với anh Đinh Thanh P:

Qua xác minh tại Công an và UBND xã xã M, thể hiện: Anh Đinh Thanh P hiện tại có hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay anh P đi làm ăn ở miền nam ít khi về nhà, còn địa chỉ cụ thể thì địa phương không biết, hiện nay anh P không có mặt tại địa phương.

Toà án nhân dân huyện Yên Lập đã tống đạt văn bản tố tụng cho anh P qua người thân thích là ông Đinh Văn C (là chú ruột anh P), niêm yết các thủ tục tố tụng đối với anh P và ra Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú số 159 ngày 10/3/2025, để tìm kiếm anh P trên phương tiện thông tin đại chúng là B; Đ (V) và trên Cổng thông tin điện tử của Toà án, trong thời hạn 01 tháng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên anh P đều vắng mặt không có lý do. Do vậy Toà án không lấy được ý kiến của anh P và cũng không tiến hành hoà giải tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị T và anh P được.

Để có căn cứ giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh P. Chính quyền địa phương đã xác nhận sau khi kết hôn vợ chồng chị T và anh P sinh sống tại xã M, huyện Y. Quá trình chung sống giữa chị T và anh P tại địa phương có xảy ra mâu thuẫn, hiện tại vợ chồng đang sống ly thân mỗi người một nơi. Nguyên nhân mâu thuẫn địa phương không nắm được. Đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lập phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Người tiến hành tố tụng đã thực hiện, chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn là chị T vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn là anh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh P trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng anh P vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt anh P là phù hợp với quy định của pháp luật.

- Về giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 180; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thư .

[1] Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Lê Thị T được ly hôn anh Đinh Thanh P.

[2] Về con chung: Giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đinh Gia P1, sinh ngày 29/11/2021; kể từ khi ly hôn đến khi thành niên. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung ,không ai được cản trở.

[3] Về án phí: Chị Lê Thị T là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên miễn án dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[4] Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị Thư C1 số tiền 4.500.000₫ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Đinh Thanh P. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ trong hồ sơ, lời khai của nguyên đơn, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng dân sự:

Tranh chấp giữa chị Lê Thị T và anh Đinh Thanh P là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Bị đơn anh Đinh Thanh P có hộ khẩu thường trú tại: Khu Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc thụ lý và giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, chị Lê Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Đinh Thanh P vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do chị T và anh P đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử xử vắng mặt chị T, anh P là phù hợp Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về ý kiến và yêu cầu của đương sự:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Lê Thị T và anh Đinh Thanh P đảm bảo các quy định về điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên đó là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Quá trình chung sống giữa chị T và anh P có xảy ra mâu thuẫn, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Điều này chứng tỏ cuộc sống tình cảm vợ chồng trên thực tế không còn tốn tại. Anh P đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, thể hiện sự cố tình lẩn tránh việc ly hôn, gây khó khăn, kéo dài cho việc giải quyết vụ án. Như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên việc chị T xin ly hôn anh P là phù hợp cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T; tránh sự ràng buộc không có lợi cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Chị T và anh P có 01 con chung là Đinh Gia P1, sinh ngày 29/11/2021, hiện nay đang sống cùng chị T. Chị T xin trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét hấy: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, anh P đều vắng không có lý do, không thể hiện quan điểm về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. Mặt khác, kể từ khi chị T và anh P sống ly thân cho tới nay thì cháu P1 đang sống ổn định với chị T, được chị T gần gũi, thương yêu, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Do vậy, cần giao cháu P1 cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Quá trình giải quyết chị T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí: Chị T là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị T theo quy định của pháp luật.

[4]. Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị T phải chịu số tiền 4.500.000₫ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Đinh Thanh P. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 180; khoản 1, 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử Lê Thị T được ly hôn anh Đinh Thanh P.
  2. Về con chung: Giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đinh Gia P1, sinh ngày 29/11/2021; kể từ khi ly hôn đến khi thành niên. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung ,không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Chị Lê Thị T được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  4. Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị T phải chịu số tiền 4.500.000₫ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao, nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Lập;
  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Lập
  • - UBND xã Mỹ Lương;
  • huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu HS; VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Anh Xuân Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 29/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử chị Thư được ly hôn anh Phong
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger